NGƯỜI ĐANG CÓ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Y CẤP TRƯỚC NGÀY 1/1/2024 CÓ BẮT BUỘC CHUYỂN ĐỔI SANG GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ THEO QUY ĐỊNH MỚI KHÔNG?
Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 có hiệu lực từ ngày 1/1/2024 đã có nhiều thay đổi quan trọng, trong đó, một trong những điểm đáng chú ý là quy định về giấy phép hành nghề. Theo đó, hệ thống cấp phép hành nghề y tại Việt Nam có sự chuyển đổi từ “Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh” sang “Giấy phép hành nghề khám, chữa bệnh.” Điều này đặt ra câu hỏi: những người đã được cấp chứng chỉ hành nghề trước đây có bắt buộc phải chuyển đổi sang giấy phép hành nghề theo quy định mới không?
1. Quy định mới về giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
Theo Luật khám bệnh chữa bệnh 2023, Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh[1] là văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người có đủ điều kiện hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật này (sau đây gọi là giấy phép hành nghề).
Đây là một yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo năng lực chuyên môn và tính hợp pháp của hoạt động hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đều phải xin cấp Giấy phép hành nghề. Theo quy định của Luật này, chỉ những cá nhân thuộc các chức danh chuyên môn sau đây mới cần có Giấy phép hành nghề: [2]
a) Bác sỹ;
b) Y sỹ;
c) Điều dưỡng;
d) Hộ sinh;
đ) Kỹ thuật y;
e) Dinh dưỡng lâm sàng;
g) Cấp cứu viên ngoại viện;
h) Tâm lý lâm sàng;
i) Lương y;
k) Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền.
Một điểm mới đáng chú ý trong Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 là quy định về hạn của Giấy phép hành nghề. Theo đó, mỗi cá nhân hành nghề chỉ được cấp một Giấy phép hành nghề duy nhất có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Đồng thời, Giấy phép hành nghề chỉ có thời hạn 5 năm [3] thay vì cấp một lần và có giá trị vĩnh viễn như Chứng chỉ hành nghề theo quy định trước đây.
Khi Giấy phép hành nghề hết hạn, người hành nghề phải thực hiện thủ tục gia hạn theo quy định của Chính phủ để tiếp tục được phép hoạt động khám, chữa bệnh. Việc áp dụng thời hạn 5 năm đối với Giấy phép hành nghề nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn, đảm bảo đội ngũ y tế luôn cập nhật kiến thức mới, phù hợp với yêu cầu thực tiễn trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.
2. Người đang có chứng chỉ hành nghề có bắt buộc chuyển đổi sang giấy phép hành nghề không?
Căn cứ theo quy định chuyển tiếp của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định:
“ Điều 121. Quy định chuyển tiếp
1. Chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 được chuyển đổi sang giấy phép hành nghề theo lộ trình do Chính phủ quy định và thực hiện việc gia hạn theo định kỳ 05 năm một lần kể từ ngày chuyển đổi theo quy định của Luật này.
2. Việc cấp chứng chỉ hành nghề đối với hồ sơ đã nộp trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 được thực hiện theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14.
3. Chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định tại khoản 2 Điều này phải được chuyển đổi sang giấy phép hành nghề và gia hạn theo quy định tại khoản 1 Điều này.
….”
Bên cạnh đó, tại Điều 143 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định về chứng chỉ hành nghề và chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đã được cấp theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 có quy định:
“Điều 143. Quy định chuyển tiếp đối với việc thực hành, chứng chỉ hành nghề và chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đã được cấp theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12
…..
2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 và các văn bản hướng dẫn thi hành của Luật này được tiếp tục sử dụng như giấy phép hành nghề đến khi được chuyển đổi theo quy định tại khoản 3 Điều này, trong đó phạm vi hành nghề được thực hiện theo phạm vi hành nghề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Việc chuyển đổi chứng chỉ hành nghề thành giấy phép hành nghề được thực hiện khi thực hiện thủ tục gia hạn như sau:
a) Bắt đầu áp dụng quy định về thời hạn hiệu lực là 05 năm đối với chứng chỉ hành nghề đã được cấp theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 và các văn bản hướng dẫn thi hành của Luật này từ năm 2030;
b) Chứng chỉ hành nghề quy định tại điểm a khoản này sẽ hết hiệu lực vào năm 2035. Ngày hết hiệu lực được xác định theo ngày tháng ghi trên chứng chỉ hành nghề đã được cấp;
c) Nếu muốn tiếp tục hành nghề, người hành nghề có trách nhiệm thực hiện thủ tục gia hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 134 Nghị định này. Người hành nghề có chứng chỉ hành nghề do Bộ Y tế cấp nếu không còn làm việc tại các cơ sở trực thuộc Bộ Y tế thì thực hiện thủ tục gia hạn tại Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Việc điều chỉnh, cấp lại, đình chỉ, thu hồi và xử lý sau khi bị đình chỉ, thu hồi đối với người được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 thực hiện theo quy định của Luật – Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 và quy định tại mục 1 Chương VIII Nghị định này. Thời hạn của giấy phép hành nghề được tính từ thời điểm cấp lại giấy phép hành nghề
5. Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với nha công đã hành nghề từ năm 1980 trở về trước tiếp tục có giá trị sử dụng mà không cần chuyển đổi thành giấy phép hành nghề.
6. Trường hợp người được cấp chứng chỉ hành nghề theo chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 muốn chuyển đổi thành giấy phép hành nghề trước thời điểm quy định tại khoản 3 Điều này phải lập hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp mới theo quy định tại Điều 130 Nghị định này và phải nộp lại chứng chỉ hành nghề đã được cấp.
7. Trường hợp hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh thì hồ sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 gửi về cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15.
8. Trong giai đoạn hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề chưa được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh thì hồ sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 gửi về cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề.”
Như vậy, theo quy định trên, có thể hiểu: Những cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề trước ngày 01/01/2024 sẽ tiếp tục sử dụng chứng chỉ này để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh mà không cần thực hiện thủ tục chuyển đổi ngay lập tức. Tuy nhiên, việc chuyển đổi sang giấy phép hành nghề là bắt buộc và không phải thực hiện chuyển đổi ngay mà người hành nghề sẽ thực hiện thủ tục chuyển đổi theo lộ trình do Chính phủ quy định, cụ thể:
(1) Chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01/01/2024 được tiếp tục sử dụng như giấy phép hành nghề đến khi được chuyển đổi theo quy định mới, trong đó phạm vi hành nghề được thực hiện theo phạm vi hành nghề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(2) Từ năm 2030, các Chứng chỉ hành nghề cấp theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009 sẽ bắt đầu áp dụng quy định về thời hạn hiệu lực 5 năm. Đến năm 2035, toàn bộ chứng chỉ hành nghề cũ sẽ hết hiệu lực (ngày hết hiệu lực được xác định theo ngày tháng ghi trên chứng chỉ hành nghề đã được cấp) và người hành nghề bắt buộc phải có giấy phép hành nghề để tiếp tục công việc của mình.
(3) Về thủ tục gia hạn giấy phép hành nghề:
Người hành nghề đang có chứng chỉ hành nghề theo mục (2) nếu muốn tiếp tục hành nghề thì phải nộp hồ sơ gia hạn giấy phép hành nghề gửi tới cơ quan có thẩm quyền trước tối thiểu 60 ngày trước ngày giấy phép hành nghề hết hạn. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 134 Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
Hồ sơ gia hạn bao gồm:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã được cấp (không áp dụng đối với trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) Tài liệu chứng minh đã cập nhật đủ kiến thức y khoa liên tục trong khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế (không áp dụng đối với trường hợp kết quả cập nhật kiến thức y khoa liên tục đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
d) Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng lực đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
(4) Về việc chuyển đổi sang giấy phép hành nghề:
Người hành nghề có thể lựa chọn chuyển đổi sang giấy phép hành nghề trước thời điểm 2035, thay vì chờ đến khi chứng chỉ hành nghề hết hiệu lực.
Để thực hiện việc chuyển đổi, cá nhân cần lập hồ sơ cấp mới giấy phép hành nghề theo quy định tại Điều 130 Nghị định 96/2023/NĐ-CP và nộp lại chứng chỉ hành nghề đã được cấp. Hồ sơ cấp mới giấy phép hành nghề bao gồm:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
– Văn bằng chuyên môn (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
– Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định tại điểm b nêu trên thì phải nộp thêm bản sao hợp lệ của một trong các văn bằng chuyên khoa như:
b) Văn bằng bác sỹ nội trú (Được cấp bởi cơ sở đào tạo hợp pháp theo quy định của pháp luật và thời gian đào tạo tối thiểu 18 tháng)
c) Văn bằng chuyên khoa cấp I (Được cấp bởi cơ sở đào tạo hợp pháp theo quy định của pháp luật và thời gian đào tạo tối thiểu 18 tháng)
d) Văn bằng chuyên khoa cấp II (Được cấp bởi cơ sở đào tạo hợp pháp theo quy định của pháp luật và thời gian đào tạo tối thiểu 18 tháng)
đ) Văn bằng thạc sỹ trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;
e) Văn bằng tiến sỹ trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh.
Lưu ý: Không áp dụng đối với trường hợp văn bằng chuyên khoa đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
đ) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây:
– Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo theo quy định tại Điều 138 Nghị định 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
– Giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch của người phiên dịch theo quy định tại Điều 139 Nghị định 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp người nước ngoài không biết tiếng Việt thành thạo (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng lao động của người phiên dịch với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước ngoài đó dự kiến làm việc.
e) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
h) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
3. Kết luận
Việc chuyển đổi từ chứng chỉ hành nghề sang giấy phép hành nghề không bắt buộc ngay từ năm 2024, nhưng là quy trình tất yếu trong tương lai. Từ năm 2030, các chứng chỉ hành nghề chưa chuyển đổi sẽ chỉ có thời hạn 5 năm và đến năm 2035, mọi chứng chỉ hành nghề sẽ hết hiệu lực hoàn toàn theo ngày cấp trên chứng chỉ hành nghề. Người hành nghề cần chủ động nắm rõ lộ trình này và thực hiện thủ tục gia hạn hoặc chuyển đổi kịp thời để đảm bảo quyền lợi và tránh gián đoạn hoạt động khám, chữa bệnh.
Cơ sở pháp lý
[1] Khoản 5 Điều 2 Luật Khám bệnh chữa bệnh 2023;
[2] Khoản 1 Điều 26 Luật Khám bệnh chữa bệnh 2023;
[3] Điều 27 Luật Khám bệnh chữa bệnh 2023;
KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:
[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng – Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.
[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.
[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com
[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:
Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Dịch vụ pháp lý khác