ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ TRUYỀN THÔNG, MARKETING
Ngành dịch vụ truyền thông, Marketing không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Cá nhân, tổ chức được phép đăng ký kinh doanh ngành dịch vụ truyền thông, Marketing dưới hình thức doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh.
Sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp, hộ kinh doanh không phải xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh tuy nhiên cần lưu ý về các vấn đề pháp lý khác như: Khai thuế, treo biển hiệu, đóng bảo hiểm cho người lao động, lưu trữ hồ sơ, phòng cháy chữa cháy, quảng cáo, dữ liệu cá nhân,…
Cơ sở pháp lý
– Luật doanh nghiệp 2020;
– Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
– Thông tư 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh
– Quyết định 36/2025/Qđ-Ttg về hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam.
I. ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÀNH DỊCH VỤ TRUYỀN THÔNG, MARKETING
1. Đăng ký kinh doanh đối với ngành dịch vụ truyền thông, Marketing
1.1. Thủ tục đăng ký kinh doanh
Ngành dịch vụ truyền thông, marketitng không là ngành nghề kinh doanh có điều kiện được phép đăng ký kinh doanh theo hình thức doanh nghiệp hoặc thành lập hộ kinh doanh.
Thủ tục đăng ký kinh doanh ngành dịch vụ truyền thông, marketing thực hiện theo quy định của luật về doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh là:
(i) Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.[1]
(ii) Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã) đối với hộ kinh doanh.[2]
1.2. Mã ngành nghề kinh doanh
Căn cứ theo Quyết định 36/2025/Qđ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, truyền thông, marketing thuộc mã ngành sau:
731 – 7310-73100: Quảng cáo
Nhóm này gồm: Việc tạo ra những chiến dịch quảng cáo và sắp xếp các quảng cáo đó trên báo, tạp chí, đài phát thanh, truyền hình, internet hoặc các phương tiện truyền thông khác, thiết kế trình bày và trang web. Các hoạt động quảng cáo này thường được thực hiện thông qua các công ty quảng cáo và đại diện truyền thông.
Cụ thể:
– Sáng tạo và thực hiện các chiến dịch quảng cáo: Sáng tạo và đặt quảng cáo trong báo, tạp chí, đài phát thanh, truyền hình, internet và các phương tiện truyền thông khác; đặt quảng cáo ngoài trời như: bảng lớn, panô, bảng tin, cửa sổ, phòng trưng bày, thiết kế showroom, ô tô con và ô tô buýt…; quảng cáo trên không; phân phối các nguyên liệu hoặc mẫu quảng cáo; cung cấp các chỗ trống quảng cáo trên bảng lớn; thiết kế vị trí và trình bày trên trang web…;
– Làm các chiến dịch quảng cáo và những dịch vụ quảng cáo khác có mục đích thu hút và duy trì khách hàng như: Khuếch trương quảng cáo; marketing điểm bán; quảng cáo thư trực tuyến; tư vấn marketing…
Loại trừ:
– Xuất bản các tài liệu quảng cáo được phân vào nhóm 5819 (Hoạt động xuất bản khác);
– Sản xuất tin nhắn thương mại trên đài, tivi hoặc phim được phân vào nhóm 59113 (Hoạt động sản xuất chương trình truyền hình);
– Hoạt động quan hệ công chúng được phân vào nhóm 70200 (Hoạt động tư vấn quản lý kinh doanh và hoạt động tư vấn quản lý khác);
– Nghiên cứu thị trường được phân vào nhóm 73200 (Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận);
– Hoạt động thiết kế đồ họa được phân vào nhóm 74100 (Hoạt động thiết kế chuyên dụng);
– Chụp ảnh quảng cáo được phân vào nhóm 74200 (Hoạt động nhiếp ảnh);
– Tổ chức triển lãm và trưng bày thương mại được phân vào nhóm 82300 (Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại);
– Các hoạt động thư trực tuyến (để địa chỉ…) được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu);
– Các hoạt động dịch vụ quảng cáo được sử dụng để tài trợ cho hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp, có thể được cung cấp miễn phí được phân loại theo hoạt động kinh tế chủ yếu.
732 – 7320 – 73200: Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận
Nhóm này gồm:
– Tiến hành các nghiên cứu thị trường về nhận thức, đánh giá và sử dụng hàng hóa, dịch vụ; về phát triển sản phẩm, giá; về việc sử dụng phương tiện truyền thông, về việc ghi nhớ và tác động của quảng cáo;
– Tiến hành nghiên cứu quan điểm về chất lượng cuộc sống và lối sống, về sự tham gia xã hội và sự tham gia chính trị, về việc bỏ phiếu…
Nhóm này cũng gồm việc tiến hành nghiên cứu khoa học về thị trường và quan điểm với phương pháp định tính và định lượng; phương pháp khảo sát phản hồi và không phản hồi; thu thập dữ liệu nghiên cứu thông qua việc đặt câu hỏi, quan sát, đo lường và thống kê; thu thập dữ liệu nghiên cứu thông qua phỏng vấn trực tiếp, qua thư, điện thoại hoặc phỏng vấn trực tiếp.
Loại trừ:
– Quảng cáo được phân vào nhóm 73100 (Quảng cáo);
– Thực hiện phỏng vấn qua điện thoại để nghiên cứu về thị trường và quan điểm trên cơ sở phí hoặc hợp đồng được phân vào nhóm 82200 (Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi).
733 – 7330 – 73300: Hoạt động quan hệ công chúng
Nhóm này gồm việc cung cấp lời khuyên, hướng dẫn và hỗ trợ hoạt động, bao gồm cả việc vận động hành lang, cho các doanh nghiệp và tổ chức khác về quan hệ công chúng và truyền thông.
Nhóm này cũng gồm: Hoạt động của đại diện bán hàng với mục đích xúc tiến thương mại.
Loại trừ:
– Hoạt động vận động hành lang về tư vấn quản lý được phân vào nhóm 70200 (Hoạt động tư vấn quản lý kinh doanh và hoạt động tư vấn quản lý khác);
– Hoạt động quảng cáo của các công ty quảng cáo và đại diện truyền thông được phân vào nhóm 73100 (Quảng cáo);
– Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận được phân vào nhóm 73200 (Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận);
– Thiết kế và tư vấn về truyền thông thị giác được phân vào nhóm 74100 (Hoạt động thiết kế chuyên dụng).
2. Về điều kiện kinh doanh đối với ngành dịch vụ truyền thông, marketing
Ngành dịch vụ truyền thông, marketing không thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Sau khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần lưu ý về các vấn đề pháp lý khác như: Khai thuế, treo biển hiệu, đóng bảo hiểm cho người lao động, lưu trữ hồ sơ doanh nghiệp, phòng cháy chữa cháy, quảng cáo, dữ liệu cá nhân,…
II. THUẾ ĐỐI VỚI NGÀNH DỊCH VỤ TRUYỀN THÔNG, MARKETING
1. Đối với doanh nghiệp
1.1. Quy định chung
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ nộp các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật, tùy thuộc vào ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh.
Xem chi tiết: Các loại thuế doanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình hoạt động
1.2. Các loại thuế đối với ngành dịch vụ truyền thông, marketing
a. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định chung
Trong đó, tùy theo mức doanh thu trong năm mà doanh nghiệp sẽ chịu thuế suất khác nhau:
– Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng[3]
– Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng[4]
– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở lên[5]
b. Thuế suất thuế giá trị gia tăng:
Theo quy định của Luật Thuế GTGT 2024, hoạt động dịch vụ cầm đồ không thuộc đối tượng không chịu thuế, không thuộc đối tượng chịu thuế 0% và 5%, do đó thuế suất thuế GTGT đối với ngành này là 10%. Tuy nhiên hiện tại theo quy định của chính phủ, ngành này được giảm thuế còn 8%[6] (Áp dụng từ 01 tháng 07 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026)
2. Đối với Hộ kinh doanh
2.1. Quy định chung
Hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế Thu nhập cá nhân.[7]
Quy định về quản lý thuế đối với Hộ kinh doanh kê khai theo quy định hiện hành
Xem chi tiết: Cẩm nang_Tư vấn Hộ kinh doanh kê khai thuế theo Phương pháp kê khai
2.2. Các loại thuế đối với ngành dịch vụ truyền thông, marketting
a. Thuế suất Thu nhập cá nhân (TNCN): [8]
Thực hiện theo quy định chung tùy theo mức doanh thu năm và phương pháp tính thuế:
– Phương pháp thu nhập tính thuế:
+ Thuế suất 15% áp dụng đối với Hộ kinh doanh có tổng doanh thu năm trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng[9]
+ Thuế suất 17% áp dụng đối với hộ kinh doanh có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng[10]
+ Thuế suất 20% đối với hộ kinh doanh có tổng doanh thu năm trên 50 tỷ đồng trở lên[11]
– Phương pháp Doanh thu tính thuế (Doanh thu trên 500 triệu) x thuế suất: Thuế suất 2% đối với hộ kinh doanh có doanh thu trong năm trên 500 triệu đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo phương pháp này [12]
Thuế suất thuế Giá trị gia tăng (GTGT):[13] 5%
III. MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG PHÁT SINH
[Đang cập nhật]
Cơ sở pháp lý
[1] Khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
[2] Khoản 2 Điều 20, Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
[3] Khoản 2 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[4] Khoản 3 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[5] Khoản 1 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[6] Điều 5, khoản 3 Điều 9 Luật thuế GTGT 2024; Nghị định 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội;
[7] Khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;
[8] Phụ lục 1 Kèm theo Thông tư số 69/2025/TT-BTC;
[9] Khoản 2 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[10] Khoản 3 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[11] Khoản 1 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[12] Khoản 3 Điều 7 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025;
[13] Phụ lục 1 Thông tư 69/2025/TT-BTC;
Lưu ý:
Các nội dung trình bày tại bài viết này được xây dựng trên cơ sở quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm công bố. Tuy nhiên, quy định pháp luật có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế theo thời gian. Vì vậy, để đảm bảo tính chính xác và cập nhật, Luật 3S khuyến nghị Quý khách hàng tham khảo tài liệu hướng dẫn chi tiết được cập nhật thường xuyên dưới đây:
Điều kiện Kinh doanh dịch vụ Maketting, truyền thông
KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:
[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng – Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.
[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.
[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com
[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:
Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Dịch vụ pháp lý khác