15

Th6

PHÁP LÝ KINH DOANH VÀ CHÍNH SÁCH THUẾ NGÀNH PHÁ DỠ MẶT BẰNG  

Phá dỡ mặt bằng không phải là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2025. Cá nhân, tổ chức được phép đăng ký kinh doanh phá dỡ mặt bằng dưới hình thức doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh. Tại thời điểm đăng ký kinh doanh không cần phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh. Thủ tục đăng ký kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Sau khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải cần lưu ý về các vấn đề pháp lý khác như: Khai thuế, treo biển hiệu, đóng bảo hiểm cho người lao động, lưu trữ hồ sơ doanh nghiệp, phòng cháy chữa cháy, quảng cáo, dữ liệu cá nhân,… theo quy định.

Cơ sở pháp lý

Luật Đầu tư 2025;

Luật Doanh nghiệp 2020;

Luật Xây dựng 2025;

Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

Thông tư 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh

Quyết định 36/2025/Qđ-Ttg về hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam.

I. ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÀNH PHÁ DỠ MẶT BẰNG

1. Đăng ký kinh doanh đối với ngành Phá dỡ mặt bằng

1.1. Thủ tục đăng ký kinh doanh ngành Phá dỡ mặt bằng

Phá dỡ mặt bằng không thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2025. Cá nhân, tổ chức kinh doanh Phá dỡ mặt bằng được phép kinh doanh theo hình thức doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh.

Thủ tục đăng ký kinh doanh ngành Phá dỡ mặt bằng thực hiện theo quy định của luật về doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh là:

(i) Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.[1]

(ii)  Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã) đối với hộ kinh doanh.[2]

1.2. Mã ngành nghề kinh doanh

Căn cứ theo Quyết định 36/2025/Qđ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, Phá dỡ mặt bằng thuộc mã ngành sau:

4311 – 43110: Phá dỡ

Nhóm này gồm: Phá hủy, tháo dỡ hoặc đập các toà nhà và các công trình khác.

2. Điều kiện kinh doanh đối với ngành Phá dỡ mặt bằng

2.1. Phá dỡ công trình xây dựng [3]

Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm;

b) Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng;

d) Công trình xây dựng sai quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết ngành; công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;

đ) Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;

e) Công trình nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới;

g) Phá dỡ công trình xây dựng theo nhu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;

h) Công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế;

i) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

2.2. Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng[4]

a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình hoặc người được giao nhiệm vụ chủ trì phá dỡ công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện phá dỡ công trình xây dựng; tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn để thực hiện lập, thẩm tra thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng và thực hiện thi công phá dỡ công trình xây dựng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

b) Nhà thầu được giao thực hiện việc phá dỡ công trình có trách nhiệm lập biện pháp thi công phá dỡ công trình phù hợp với phương án, giải pháp phá dỡ được phê duyệt; thực hiện thi công phá dỡ công trình theo đúng biện pháp thi công và quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng (nếu có); thực hiện theo dõi, quan trắc công trình; bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, công trình và các công trình lân cận; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

c) Người có thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả do không ban hành quyết định, ban hành quyết định không kịp thời hoặc ban hành quyết định trái với quy định của pháp luật;

d) Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đang sử dụng công trình thuộc trường hợp phải phá dỡ phải chấp hành quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ.

II. CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI NGÀNH Phá dỡ mặt bằng

1. Đối với doanh nghiệp

1.1.  Thuế suất thuế TNDN: theo quy định chung

1.2.  Thuế suất thuế GTGT: 8%

Theo quy định của Luật Thuế GTGT 2024, hoạt động kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng không thuộc đối tượng không chịu thuế, không thuộc đối tượng chịu thuế 0% và 5%, do đó thuế suất thuế GTGT đối với ngành này là 10%. Tuy nhiên hiện tại theo quy định của chính phủ, ngành này được giảm thuế còn 8%[5] (Áp dụng từ 01 tháng 07 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026)

Xem chi tiết: Tổng quan về thuế đối với doanh nghiệp [Đang cập nhật]

2. Đối với hộ kinh doanh

2.1. Thuế TNCN: Theo quy định chung

2.2. Thuế GTGT: 3%[6]

Xem chi tiết: Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh: [Đang cập nhật]

III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG

[Đang cập nhật]

IV. MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG PHÁT SINH

[Đang cập nhật]

 

Cơ sở pháp lý

[1] Khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;

[2] Khoản 2 Điều 20, Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;

[3] Khoản 1 Điều 54 Luật Xây dựng 2025;

[4] Khoản 2 Điều 54 Luật Xây dựng 2025;

[5] Điều 5, khoản 3 Điều 9 Luật thuế GTGT 2024; Nghị định 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội;

[6] Phụ lục 1 Kèm theo Thông tư số 69/2025/TT-BTC;

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Emailinfo.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Dịch vụ pháp lý khác

Tin tức liên quan