08

Th4

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG

Ngành dịch vụ ăn uống là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Cá nhân, tổ chức được phép đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh. Tại thời điểm đăng ký kinh doanh không cần phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh. Thủ tục đăng ký kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trước khi tiến hành hoạt động, đồng thời duy trì điều kiện kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động.

Cơ sở pháp lý

  • Luật doanh nghiệp 2020;
  • Luật An toàn thực phẩm năm 2010;
  • Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm;
  • Thông tư 48/2015/TT-BYT kiểm tra an toàn thực phẩm thuộc quản lý của Bộ Y tế;
  • Quyết định 1246/QĐ-BYT 2017 kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn

Giải thích từ ngữ

  1. Thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm.[1]
  2. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống[2] là cơ sở chế biến thức ăn bao gồm cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể.
  3. Kinh doanh thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyển hoặc buôn bán thực phẩm.[3]
  4. Thức ăn đường phố[4] là thực phẩm được chế biến dùng để ăn, uống ngay, trong thực tế được thực hiện thông qua hình thức bán rong, bày bán trên đường phố, nơi công cộng hoặc những nơi tương tự.

I. ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÀNH DỊCH VỤ ĂN UỐNG

1. Đăng ký kinh doanh với ngành dịch vụ ăn uống

1.1.    Thủ tục đăng ký kinh doanh

Ngành dịch vụ ăn uống là ngành nghề kinh doanh có điều kiện được phép đăng ký kinh doanh theo hình thức doanh nghiệp hoặc thành lập hộ kinh doanh.

Thủ tục đăng ký kinh doanh ngành dịch vụ ăn uống thực hiện theo quy định của luật về doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh là:

(i) Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.[5]

(ii)  Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã) đối với hộ kinh doanh.[6]

1.2. Mã ngành nghề kinh doanh

Căn cứ theo Quyết định 36/2025/Qđ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, hoạt động chứng khoán thuộc mã ngành sau:

561 – 5610: Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tới khách hàng, trong đó khách hàng được phục vụ hoặc khách hàng tự chọn các món ăn được bày sẵn, có thể ăn tại chỗ hoặc mua món ăn đem về. Nhóm này cũng gồm hoạt động chuẩn bị, chế biến và phục vụ đồ ăn uống tại xe bán đồ ăn lưu động hoặc xe kéo, đẩy bán rong.

Cụ thể:

– Nhà hàng, quán ăn;

– Quán ăn tự phục vụ;

– Quán ăn nhanh;

– Cửa hàng bán đồ ăn mang về;

– Xe thùng bán kem;

– Xe bán hàng ăn lưu động;

– Hàng ăn uống trên phố, trong chợ.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động nhà hàng, quán bar trên tàu, thuyền, phương tiện vận tải nếu hoạt động này không do đơn vị vận tải thực hiện mà được làm bởi đơn vị khác.

Loại trừ: Hoạt động nhượng quyền kinh doanh đồ ăn được phân vào nhóm 56290 (Dịch vụ ăn uống khác).

56101: Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống. Khách hàng được phục vụ hoặc khách hàng tự chọn các món ăn được bày sẵn, có thể ăn tại chỗ hoặc mua món ăn đem về.

56102: Cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh

Nhóm này gồm:

Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại các cửa hàng thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh (fast-food chain).

56109: Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác

Nhóm này gồm: Hoạt động chuẩn bị, chế biến và phục vụ đồ ăn uống tại xe bán đồ ăn lưu động hoặc xe kéo, đẩy bán rong như: Xe thùng bán kem và xe bán hàng ăn lưu động.

2. Điều kiện kinh doanh đối với ngành dịch vụ ăn uống

Ngành dịch vụ ăn uống thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư. Khi kinh doanh ngành nghề này, Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện an toàn thực phẩm trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh và phải xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

2.1. Điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm[7]

1. Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng, tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.

Giải thích:

  • Giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm được hướng dẫn tại Thông tư 50/2016/TT-BYT.
  • Quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm được hướng dẫn tại Thông tư 24/2013/TT-BYT.
  • Giới hạn vi sinh vật gây bệnh thực hiện theo quy chuẩn QCVN 8-3: 2012/BYT ban hành kèm theo Thông tư 05/2012/TT-BYT Quy chuẩn đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm

2. Tùy từng loại thực phẩm, ngoài các quy định tại khoản 1 nêu trên, thực phẩm còn phải đáp ứng một hoặc một số quy định sau đây:

a) Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

b) Quy định về bao gói và ghi nhãn thực phẩm;

c) Quy định về bảo quản thực phẩm.

2.2. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm[8]

Sản xuất từ nguyên vật liệu an toàn, bảo đảm không thôi nhiễm các chất độc hại, mùi vị lạ vào thực phẩm, bảo đảm chất lượng thực phẩm trong thời hạn sử dụng.

Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

Đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường.

2.3. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm[9]

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện về bảo quản thực phẩm sau đây:

a) Nơi bảo quản và phương tiện bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bảo quản từng loại thực phẩm riêng biệt, có thể thực hiện kỹ thuật xếp dỡ an toàn và chính xác, bảo đảm vệ sinh trong quá trình bảo quản;

b) Ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường; bảo đảm đủ ánh sáng; có thiết bị chuyên dụng điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và các điều kiện khí hậu khác, thiết bị thông gió và các điều kiện bảo quản đặc biệt khác theo yêu cầu của từng loại thực phẩm;

c) Tuân thủ các quy định về bảo quản của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

2.4. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm[10]

a) Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;

b) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

c) Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại;

d) Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

đ) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

e) Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

2.4. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm[11]

a) Nơi bảo quản và phương tiện bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bảo quản từng loại thực phẩm riêng biệt, có thể thực hiện kỹ thuật xếp dỡ an toàn và chính xác, bảo đảm vệ sinh trong quá trình bảo quản;

b) Ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường; bảo đảm đủ ánh sáng; có thiết bị chuyên dụng điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và các điều kiện khí hậu khác, thiết bị thông gió và các điều kiện bảo quản đặc biệt khác theo yêu cầu của từng loại thực phẩm;

c) Tuân thủ các quy định về bảo quản của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

2.5. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm[12]

Tổ chức, cá nhân vận chuyển thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Phương tiện vận chuyển thực phẩm được chế tạo bằng vật liệu không làm ô nhiễm thực phẩm hoặc bao gói thực phẩm, dễ làm sạch;

b) Bảo đảm điều kiện bảo quản thực phẩm trong suốt quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh;

c) Không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hoá độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.

2.6. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ[13]

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ phải tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm sau đây:

a) Có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm;

b) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

c) Có trang thiết bị phù hợp để sản xuất, kinh doanh thực phẩm không gây độc hại, gây ô nhiễm cho thực phẩm;

d) Sử dụng nguyên liệu, hóa chất, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm;

đ) Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

e) Thu gom, xử l‎ý chất thải theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

h) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ thông tin liên quan đến việc mua bán bảo đảm truy xuất được nguồn gốc thực phẩm.

2.7. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống[14]

Bếp ăn được bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến.

Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh.

Có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải bảo đảm vệ sinh.

Cống rãnh ở khu vực cửa hàng, nhà bếp phải thông thoát, không ứ đọng.

Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại.

Có thiết bị bảo quản thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ.

Người đứng đầu đơn vị có bếp ăn tập thể có trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm.

2.8. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống[15]

Có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín.

Dụng cụ nấu nướng, chế biến phải bảo đảm an toàn vệ sinh.

Dụng cụ ăn uống phải được làm bằng vật liệu an toàn, rửa sạch, giữ khô.

Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

2.9. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong chế biến và bảo quản thực phẩm[16]

Sử dụng thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm phải rõ nguồn gốc và bảo đảm an toàn, lưu mẫu thức ăn.

Thực phẩm phải được chế biến bảo đảm an toàn, hợp vệ sinh.

Thực phẩm bày bán phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh, chống được bụi, mưa, nắng và sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại; được bày bán trên bàn hoặc giá cao hơn mặt đất.

2.10. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi bày bán thức ăn đường phố[17]

Phải cách biệt nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm.

Phải được bày bán trên bàn, giá, kệ, phương tiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, mỹ quan đường phố.

2.11. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm và người kinh doanh thức ăn đường phố[18]

Nguyên liệu để chế biến thức ăn đường phố phải bảo đảm an toàn thực phẩm, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

Dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm phải bảo đảm an toàn vệ sinh.

Bao gói và các vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không được gây ô nhiễm và thôi nhiễm vào thực phẩm.

Có dụng cụ che nắng, mưa, bụi bẩn, côn trùng và động vật gây hại.

Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh.

Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

2.12. Điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế[19]

Ngoài các điều kiện nêu trên, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Quy trình sản xuất thực phẩm được bố trí theo nguyên tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng;

b) Tường, trần, nền nhà khu vực sản xuất, kinh doanh, kho sản phẩm không thấm nước, rạn nứt, ẩm mốc;

c) Trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm dễ làm vệ sinh, không thôi nhiễm chất độc hại và không gây ô nhiễm đối với thực phẩm;

d) Có ủng hoặc giầy, dép để sử dụng riêng trong khu vực sản xuất thực phẩm;

đ) Bảo đảm không có côn trùng và động vật gây hại xâm nhập vào khu vực sản xuất và kho chứa thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm; không sử dụng hoá chất diệt chuột, côn trùng và động vật gây hại trong khu vực sản xuất và kho chứa thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm;

e) Không bày bán hoá chất dùng cho mục đích khác trong cơ sở kinh doanh phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.

g) Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh phải được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và được chủ cơ sở xác nhận và không bị mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp khi đang sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

e) Thực hiện kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

h) Thiết bị, phương tiện vận chuyển, bảo quản thực phẩm phải bảo đảm vệ sinh và không gây ô nhiễm cho thực phẩm.

i) Người trực tiếp chế biến thức ăn phải được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và được chủ cơ sở xác nhận và không bị mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp khi đang sản xuất, kinh doanh thực phẩm

3. Về quy chuẩn kỹ thuật

Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.[20]

Liên quan dịch vụ ăn uống có Quy chuẩn kỹ thuật: QCVN 12-1:2011/BYT – Quy chuẩn về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.

4. Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

[Đang cập nhật]

II. THUẾ ĐỐI VỚI NGÀNH DỊCH VỤ ĂN UỐNG

1. Đối với doanh nghiệp

1.1. Quy định chung

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ nộp các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật, tùy thuộc vào ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh.

Xem chi tiết: Các loại thuế doanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình hoạt động

Các loại thuế mà Doanh nghiệp phải đóng sau khi thành lập công ty bao gồm:

1.2. Các loại thuế đối với ngành dịch vụ ăn uống

a. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

Trong đó, tùy theo mức doanh thu trong năm mà doanh nghiệp sẽ chịu thuế suất khác nhau:

Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng[21]

Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng[22]

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở lên[23]

b. Thuế giá trị gia tăng (GTGT): 8%[24]

2. Đối với Hộ kinh doanh

2.1.  Quy định chung

Hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế Thu nhập cá nhân.[25]

Quy định về quản lý thuế đối với Hộ kinh doanh kê khai theo quy định hiện hành

Xem chi tiết: Cẩm nang_Tư vấn Hộ kinh doanh kê khai thuế theo Phương pháp kê khai

2.2.  Các loại thuế đối với ngành dịch vụ ăn uống

a. Thuế suất Thu nhập cá nhân (TNCN): [26]

Thực hiện theo quy định chung tùy theo mức doanh thu năm và phương pháp tính thuế:

– Phương pháp thu nhập tính thuế:

Thuế suất 15% áp dụng đối với Hộ kinh doanh có tổng doanh thu năm trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng[27]

Thuế suất 17% áp dụng đối với hộ kinh doanh có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng[28]

Thuế suất 20% đối với hộ kinh doanh có tổng doanh thu năm trên 50 tỷ đồng trở lên[29]

Phương pháp Doanh thu tính thuế (Doanh thu trên 500 triệu) x thuế suất: Thuế suất 2% đối với hộ kinh doanh có doanh thu trong năm trên 500 triệu đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo phương pháp này [30]

– Thuế suất thuế Giá trị gia tăng (GTGT):[31] 5%

III. MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG PHÁT SINH

1. Dịch vụ ăn uống có cần công bố hợp quy không?

Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.[32]

Dịch vụ ăn uống hiện nay không thuộc đối tượng bắt buộc phải công bố hợp quy, trừ trường hợp có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy định chuyên ngành yêu cầu.

2. Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm được cấp vĩnh viễn hay có thời hạn?

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm. Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh. [33]

3. Đổi địa chỉ kinh doanh thì xin cấp lại hay cấp mới giấy phép an toàn thực phẩm?

Trường hợp thay đổi tên của doanh nghiệp hoặc đổi chủ cơ sở, thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí và quy trình sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống và Giấy chứng nhận phải còn thời hạn thì cơ sở gửi thông báo thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận và kèm bản sao văn bản hợp pháp thể hiện sự thay đổi đó đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ. [34]

IV. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN TUÂN THỦ ĐỐI VỚI NGÀNH DỊCH VỤ ĂN UỐNG

1. Các công việc cần thực hiện tại cơ quan nhà nước

Thông báo thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận [35]

Trường hợp thay đổi tên của doanh nghiệp hoặc đổi chủ cơ sở, thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí và quy trình sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống và Giấy chứng nhận phải còn thời hạn thì cơ sở gửi thông báo thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận và kèm bản sao văn bản hợp pháp thể hiện sự thay đổi đó đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

2. Các quy định cần tuân thủ khác

Thực hiện lưu mẫu thức ăn theo quy định tại Quyết định 1246/QĐ-BYT 2017 kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn

Cơ sở pháp lý:

[1] Khoản 20 Điều 2 Luật An toàn thực phẩm;

[2] Khoản 4 Điều 2 Luật An toàn thực phẩm

[3] Khoản 8 Điều 2 Luật An toàn thực phẩm;

[4] Khoản 26 Điều 2 Luật An toàn thực phẩm;

[5] Khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;

[6] Khoản 2 Điều 20, Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;

[7] Điều 10 Luật An toàn thực phẩm;

[8] Điều 18 Luật An toàn thực phẩm;

[9] Điều 20 Luật An toàn thực phẩm;

[10] Điều 19 Luật An toàn thực phẩm;

[11] Điều 20 Luật An toàn thực phẩm;

[12] Điều 21 Luật An toàn thực phẩm;

[13] Điều 22 Luật An toàn thực phẩm;

[14] Điều 28 Luật An toàn thực phẩm;

[15] Điều 28 Luật An toàn thực phẩm;

[16] Điều 30 Luật An toàn thực phẩm;

[17] Điều 31 Luật An toàn thực phẩm;

[18] Điều 32 Luật An toàn thực phẩm;

[19] Chương II Nghị định 67/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP

[20] Khoản 2 Điều 3 Luật tiêu chuẩn kỹ thuật 2006;

[21] Khoản 2 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

[22] Khoản 3 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

[23] Khoản 1 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

[24] Điều 5, khoản 3 Điều 9 Luật thuế GTGT 2024; Nghị định 180/2024/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế áp dụng từ 01/01/2025 đến hết 30/06/2025 nên từ 01/07/2025;

[25] Khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;

[26] Phụ lục 1 Kèm theo Thông tư số 69/2025/TT-BTC;

[27] Khoản 2 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

[28] Khoản 3 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

[29] Khoản 1 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

[30] Khoản 3 Điều 7 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025;

[31] Phụ lục 1 Kèm theo Thông tư số 69/2025/TT-BTC;

[32] Khoản 9 Điều 3 Luật Tiêu chuẩn kỹ thuật 2006;

[33] Điều 37 Luật An toàn thực phẩm;

[34] Khoản 3 Điều 2 Nghị định 155/2018/NĐ-CP;

[35] Khoản 3 Điều 2 Nghị định 155/2018/NĐ-CP;

Lưu ý:

Các nội dung trình bày tại bài viết này được xây dựng trên cơ sở quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm công bố. Tuy nhiên, quy định pháp luật có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế theo thời gian. Vì vậy, để đảm bảo tính chính xác và cập nhật, Luật 3S khuyến nghị Quý khách hàng tham khảo tài liệu hướng dẫn chi tiết được cập nhật thường xuyên dưới đây:

Điều kiện kinh doanh dịch vụ ăn uống

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Emailinfo.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Dịch vụ pháp lý khác

Tin tức liên quan