11

Th6

THỦ TỤC CẤP MỚI GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ CHO Y SỸ KỂ TỪ NGÀY 01/01/2028

Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh là lĩnh vực đặc thù, có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của con người. Vì vậy, pháp luật quy định người hành nghề phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về trình độ chuyên môn, năng lực hành nghề và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề trước khi thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

Theo lộ trình được quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, kể từ ngày 01/01/2028, người đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề với chức danh y sĩ bắt buộc phải tham gia và đạt yêu cầu kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề trước khi được cấp giấy phép hành nghề. Đây là một trong những điểm mới quan trọng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế và bảo đảm an toàn cho người bệnh. Vậy điều kiện và thủ tục cấp mới giấy phép hành nghề cho y sĩ từ thời điểm này được thực hiện như thế nào?

I. QUY TRÌNH CẤP MỚI GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, người có văn bằng tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe sẽ được lựa chọn một trong hai phương án liên quan đến cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh như sau:

Sau khi tốt nghiệp, người có văn bằng thuộc lĩnh vực sức khỏe được lựa chọn một trong hai phương án để được cấp giấy phép hành nghề. Thứ nhất, đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề sau khi hoàn thành thời gian thực hành theo quy định và đạt yêu cầu kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề. Thứ hai, tiếp tục học chuyên khoa và sau khi hoàn thành chương trình đào tạo chuyên khoa thì đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề chuyên khoa. Trường hợp này không phải thực hành nhưng vẫn phải tham gia và đạt yêu cầu kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề.

Người đã được cấp giấy phép hành nghề, sau đó tiếp tục học chuyên khoa và được cấp văn bằng chuyên khoa thì được đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề để bổ sung phạm vi hành nghề chuyên khoa mà không phải thực hành lại hoặc kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề.

Đối với người hành nghề được cấp chứng chỉ đào tạo kỹ thuật chuyên môn hoặc được chuyển giao kỹ thuật chưa có trong phạm vi hành nghề đã được cấp, không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép hành nghề. Việc cho phép thực hiện các kỹ thuật này do người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định bằng văn bản trên cơ sở năng lực thực tế và các giấy tờ chứng minh theo quy định.

Trường hợp người đã hoàn thành chương trình đào tạo chuyên khoa nhưng không nộp hồ sơ tham gia kiểm tra đánh giá năng lực trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp văn bằng chuyên khoa thì phải thực hành lại đúng chuyên khoa đủ thời gian theo quy định trước khi đăng ký kiểm tra đánh giá năng lực.

Tương tự, người đã được cấp văn bằng chuyên khoa sau khi có giấy phép hành nghề nhưng không thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép hành nghề trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp văn bằng thì phải thực hành lại chuyên khoa đó đủ thời gian theo quy định trước khi đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề.

Người vừa có văn bằng thuộc lĩnh vực sức khỏe, vừa có giấy chứng nhận lương y, bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền được quyền đề nghị cấp giấy phép hành nghề theo một trong các chức danh quy định tại Điều 26 Luật Khám bệnh, chữa bệnh. Phạm vi hành nghề sẽ bao gồm cả phạm vi của chức danh được cấp phép và phạm vi tương ứng với các giấy chứng nhận hoặc kết quả kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề theo quy định.

II. ĐIỀU KIỆN CẤP MỚI GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ CHO Y SỸ

Căn cứ theo khoản 2 Điều 30 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, điều kiện cấp mới giấy phép hành nghề đối với các chức danh y sỹ gồm:

a) Được đánh giá đủ năng lực hành nghề qua kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 24 của Luật khám bệnh, chữa bệnh hoặc có giấy phép hành nghề được thừa nhận theo quy định tại Điều 29 của Luật khám bệnh, chữa bệnh;

Theo quy định tại Điều 24 và Khoản 6 Điều 121 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023, Y sỹ khi xin cấp mới giấy phép hành nghề phải tham gia kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trước khi đề nghị cấp giấy phép hành nghề. Tuy nhiên, theo lộ trình triển khai việc đánh giá năng lực hành nghề của Bộ Y tế, Người xin cấp mới giấy phép hành nghề với chức danh Y sỹ trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027 không phải kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề theo quy định của Luật này. Tức kể từ ngày 01/01/2028, tất cả các Y sỹ xin cấp mới giấy phép hành nghề mới bắt buộc tham gia kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề này. Trong đó điều kiện để tham gia kiểm tra đánh giá năng lực như sau:

(i) Có văn bằng phù hợp với từng chức danh chuyên môn quy định, cụ thể:

– Chức danh y sỹ với phạm vi hành nghề đa khoa:

+ Văn bằng cao đẳng y sỹ đa khoa, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội công nhận tương đương văn bằng cao đẳng y sỹ đa khoa;

+ Văn bằng cử nhân y khoa do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ đại học.

– Chức danh y sỹ với phạm vi hành nghề y học cổ truyền: Văn bằng cao đẳng y sỹ y học cổ truyền hoặc cao đẳng y học cổ truyền, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội công nhận tương đương văn bằng cao đẳng y sỹ y học cổ truyền hoặc cao đẳng y học cổ truyền.

(ii) Đã hoàn thành việc thực hành khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 23 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.

Việc kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh do Hội đồng Y khoa Quốc gia chủ trì tổ chức thực hiện. Người tham dự kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh phải chi trả chi phí kiểm tra đánh giá.

b) Có đủ sức khỏe để hành nghề;

c) Đáp ứng năng lực tiếng Việt đối với người nước ngoài theo quy định của Chính phủ;

d) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật khám bệnh, chữa bệnh hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép hành nghề nhưng chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.

Cụ thể, các trường hợp bị cấm hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 gồm:

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật.

– Đang trong thời gian thi hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật

– Đang trong thời gian thử thách đối với người bị kết án phạt tù có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật nhưng được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

– Đang trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

– Đang trong thời gian bị cấm hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo bản án hình sự có hiệu lực pháp luật của tòa án hoặc bị hạn chế thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

III. TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP MỚI GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ CHO Y SỸ

(1) Cơ quan có thẩm quyền cấp[1]

a) Bộ Y tế cấp mới giấy phép hành nghề đối với chức danh y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Bộ Quốc phòng cấp mới giấy phép hành nghề đối với chức danh y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;

c) Bộ Công an cấp mới phép hành nghề đối với các chức danh y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;

d) Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp mới giấy phép hành nghề đối với Y sỹ trừ các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c nêu trên.

(2) Thành phần hồ sơ[2]

Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với trường hợp người lần đầu tiên đề nghị cấp giấy phép hành nghề quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 gồm:

a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;

b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:

– Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng lực đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);

– Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ bên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).

c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động;

d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);

đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử);

(3) Trình tự thực hiện[3]

a) Người đề nghị cấp giấy phép hành nghề gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan cấp giấy phép hành nghề;

b) Cơ quan cấp giấy phép hành nghề thực hiện việc cấp giấy phép hành nghề trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không cấp giấy phép hành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề thì thời hạn cấp giấy phép hành nghề là 30 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh.

(4) Lệ phí: 430.000 Đồng/Hồ sơ[4] 

(5) Thời hạn giấy phép[5]

Mỗi người hành nghề chỉ được cấp 01 giấy phép hành nghề có giá trị trong phạm vi toàn quốc. Giấy phép hành nghề có thời hạn 05 năm, được gia hạn nhiều lần theo quy định.

IV. MỘT SỐ LƯU Ý ĐỐI VỚI GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ

(1)  Các trường hợp bị đình chỉ giấy phép hành nghề Y sỹ[6]

a) Người hành nghề bị đình chỉ hành nghề trong các trường hợp sau đây:

– Bị Hội đồng chuyên môn quy định tại Điều 101 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 xác định có sai sót chuyên môn kỹ thuật đến mức phải đình chỉ hành nghề nhưng chưa đến mức bị thu hồi giấy phép hành nghề;

– Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận có vi phạm đạo đức nghề nghiệp nhưng chưa đến mức phải thu hồi giấy phép hành nghề;

– Không đủ sức khỏe để hành nghề.

b) Tùy theo tính chất, mức độ sai sót chuyên môn kỹ thuật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, tình trạng sức khỏe, người hành nghề bị đình chỉ hành nghề trong thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng.

c) Sau khi bị đình chỉ hành nghề, tùy tính chất, mức độ sai sót chuyên môn kỹ thuật mà người hành nghề phải cập nhật kiến thức y khoa theo kết luận của Hội đồng chuyên môn quy định tại Điều 101 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 202

d) Về xử lý sau đình chỉ:

– Trường hợp trong quyết định đình chỉ một phần hoặc toàn bộ phạm vi hành nghề của người hành nghề (sau đây viết tắt là quyết định đình chỉ) không bắt buộc người hành nghề bị đình chỉ hoạt động phải cập nhật kiến thức y khoa liên tục thì người hành nghề đó được tiếp tục hành nghề sau khi hết thời hạn đình chỉ được ghi trong quyết định đình chỉ.

– Trường hợp trong quyết định đình chỉ bắt buộc người hành nghề bị đình chỉ hoạt động phải cập nhật kiến thức y khoa liên tục:

+ Trong thời gian 12 tháng, kể từ khi quyết định đình chỉ có hiệu lực, người hành nghề phải hoàn thành việc cập nhật kiến thức y khoa liên tục theo kết luận của Hội đồng chuyên môn;

+ Sau khi hoàn thành việc cập nhật kiến thức y khoa liên tục, người hành nghề có trách nhiệm gửi kết quả cập nhật kiến thức y khoa liên tục về cơ quan cấp giấy phép hành nghề để tiếp tục hành nghề;

+ Trong thời gian 05 ngày làm việc, cơ quan cấp giấy phép hành nghề có trách nhiệm thông báo cho người hành nghề về việc cho phép tiếp tục hành nghề và cập nhật trên cổng thông tin điện tử hoặc trang tin điện tử của cơ quan cấp phép hoặc Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh về việc tiếp tục hành nghề của người hành nghề đó;

+ Trường hợp quyết định đình chỉ hết hiệu lực mà người hành nghề không nộp tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc cập nhật kiến thức y khoa liên tục thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định đình chỉ hết hiệu lực, cơ quan cấp giấy phép hành nghề có trách nhiệm ban hành quyết định đình chỉ.

+ Trường hợp tổng thời gian đình chỉ quá 24 tháng, cơ quan cấp giấy phép hành nghề có trách nhiệm thu hồi giấy phép hành nghề trong thời hạn 15 ngày làm việc và người hành nghề phải thực hiện thủ tục cấp mới giấy phép hành nghề.

– Thời hạn đình chỉ: không quá 24 tháng.

(2) Các trường hợp bị thu hồi giấy phép hành nghề Y sỹ[7]

a) Giấy phép hành nghề bị thu hồi trong trường hợp sau đây:

– Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề không đúng quy định;

– Giả mạo tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề;

– Cấp sai chức danh chuyên môn hoặc phạm vi hành nghề trong giấy phép hành nghề so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề;

– Người hành nghề không hành nghề trong thời gian 24 tháng liên tục, trừ trường hợp tham gia chương trình đào tạo chuyên khoa;

– Người hành nghề thuộc một trong các trường hợp bị cấm hành nghề quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 20 của Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023;

– Người hành nghề bị Hội đồng chuyên môn quy định tại Điều 101 của Luật này xác định có sai sót chuyên môn kỹ thuật đến mức phải thu hồi giấy phép hành nghề;

– Người hành nghề lần thứ hai bị Hội đồng chuyên môn quy định tại Điều 101 của Luật này xác định có sai sót chuyên môn kỹ thuật đến mức phải đình chỉ hành nghề trong thời hạn của giấy phép hành nghề;

– Người hành nghề lần thứ hai bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là có vi phạm đạo đức nghề nghiệp đến mức phải đình chỉ hành nghề trong thời hạn của giấy phép hành nghề;

– Người hành nghề tự đề nghị thu hồi giấy phép hành nghề;

– Trường hợp khác do Chính phủ quy định sau khi đã báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

b) Sau khi thu hồi giấy phép hành nghề, trường hợp muốn tiếp tục hành nghề, người hành nghề phải đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 của Luật Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 hoặc đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 của Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023.

(3) Cập nhật kiến thức y khoa liên tục

Cập nhật kiến thức y khoa liên tục là việc bổ sung kiến thức, kỹ năng về y khoa phù hợp với phạm vi hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định: Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có nghĩa vụ tham gia cập nhật kiến thức y khoa liên tục tối thiểu 120 giờ tín chỉ trong 05 năm liên tục (01 giờ tín chỉ đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tương đương với 01 tiết học).

Việc cập kiến thức y khoa liên tục là quy định bắt buộc và là điều kiện để người hành nghề được gia hạn, cấp lại giấy phép hành nghề theo quy định

Xem chi tiết quy định về cập nhật kiến thức y khoa liên tục tại: http://luat3s.com/quy-dinh-ve-cap-nhat-kien-thuc-y-khoa-lien-tuc-tu-01-01-2024/

Cơ sở pháp lý

[1] Điều 28 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023

[2] Điều 13, Điều 14 Nghị định 96/2023/NĐ-CP

[3] Khoản 6 Điều 14 Nghị định 96/2023/NĐ-CP

[4] Thông tư 59/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu phí lĩnh vực y tế)

[5]  Điều 27 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023;

[6] Điều 34 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, Điều 30 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP

[7] Điều 35 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Emailinfo.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Dịch vụ pháp lý khác

Tin tức liên quan