25

Th6

PHÁP LÝ KINH DOANH VÀ CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI NGÀNH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO

Ngành Dịch vụ quảng cáo không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Cá nhân, tổ chức được phép đăng ký kinh doanh ngành Dịch vụ quảng cáo dưới hình thức doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh.

Sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp, hộ kinh doanh không phải xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh tuy nhiên cần lưu ý về các vấn đề pháp lý khác như: Khai thuế, treo biển hiệu, đóng bảo hiểm cho người lao động, lưu trữ hồ sơ, phòng cháy chữa cháy, quảng cáo, dữ liệu cá nhân,…

Cơ sở pháp lý

Luật doanh nghiệp 2020;

Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

Thông tư 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh

Quyết định 36/2025/Qđ-Ttg về hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam.

I. ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÀNH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO

1. Đăng ký kinh doanh đối với ngành Dịch vụ quảng cáo

1.1. Thủ tục đăng ký kinh doanh

Ngành Dịch vụ quảng cáo không là ngành nghề kinh doanh có điều kiện được phép đăng ký kinh doanh theo hình thức doanh nghiệp hoặc thành lập hộ kinh doanh.

Thủ tục đăng ký kinh doanh ngành Dịch vụ quảng cáo thực hiện theo quy định của luật về doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh là:

(i) Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.[1]

(ii)  Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã) đối với hộ kinh doanh.[2]

1.2. Mã ngành nghề kinh doanh

Căn cứ theo Quyết định 36/2025/Qđ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, truyền thông, marketing thuộc mã ngành sau:

731 – 7310-73100: Quảng cáo

Nhóm này gồm: Việc tạo ra những chiến dịch quảng cáo và sắp xếp các quảng cáo đó trên báo, tạp chí, đài phát thanh, truyền hình, internet hoặc các phương tiện truyền thông khác, thiết kế trình bày và trang web. Các hoạt động quảng cáo này thường được thực hiện thông qua các công ty quảng cáo và đại diện truyền thông.

Cụ thể:

– Sáng tạo và thực hiện các chiến dịch quảng cáo: Sáng tạo và đặt quảng cáo trong báo, tạp chí, đài phát thanh, truyền hình, internet và các phương tiện truyền thông khác; đặt quảng cáo ngoài trời như: bảng lớn, panô, bảng tin, cửa sổ, phòng trưng bày, thiết kế showroom, ô tô con và ô tô buýt…; quảng cáo trên không; phân phối các nguyên liệu hoặc mẫu quảng cáo; cung cấp các chỗ trống quảng cáo trên bảng lớn; thiết kế vị trí và trình bày trên trang web…;

– Làm các chiến dịch quảng cáo và những dịch vụ quảng cáo khác có mục đích thu hút và duy trì khách hàng như: Khuếch trương quảng cáo; marketing điểm bán; quảng cáo thư trực tuyến; tư vấn marketing…

Loại trừ:

– Xuất bản các tài liệu quảng cáo được phân vào nhóm 5819 (Hoạt động xuất bản khác);

– Sản xuất tin nhắn thương mại trên đài, tivi hoặc phim được phân vào nhóm 59113 (Hoạt động sản xuất chương trình truyền hình);

– Hoạt động quan hệ công chúng được phân vào nhóm 70200 (Hoạt động tư vấn quản lý kinh doanh và hoạt động tư vấn quản lý khác);

– Nghiên cứu thị trường được phân vào nhóm 73200 (Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận);

– Hoạt động thiết kế đồ họa được phân vào nhóm 74100 (Hoạt động thiết kế chuyên dụng);

– Chụp ảnh quảng cáo được phân vào nhóm 74200 (Hoạt động nhiếp ảnh);

– Tổ chức triển lãm và trưng bày thương mại được phân vào nhóm 82300 (Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại);

– Các hoạt động thư trực tuyến (để địa chỉ…) được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu);

– Các hoạt động dịch vụ quảng cáo được sử dụng để tài trợ cho hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp, có thể được cung cấp miễn phí được phân loại theo hoạt động kinh tế chủ yếu.

2. Về điều kiện kinh doanh đối với ngành Dịch vụ quảng cáo

Ngành Dịch vụ quảng cáo không thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Sau khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần lưu ý về các vấn đề pháp lý khác như: Khai thuế, treo biển hiệu, đóng bảo hiểm cho người lao động, lưu trữ hồ sơ doanh nghiệp, phòng cháy chữa cháy, quảng cáo, dữ liệu cá nhân,…

II. THUẾ ĐỐI VỚI NGÀNH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO

1. Đối với doanh nghiệp

1.1.  Thuế suất thuế TNDN: theo quy định chung

1.2.  Thuế suất thuế GTGT: 8%

Theo quy định của Luật Thuế GTGT 2024, hoạt động kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng không thuộc đối tượng không chịu thuế, không thuộc đối tượng chịu thuế 0% và 5%, do đó thuế suất thuế GTGT đối với ngành này là 10%. Tuy nhiên hiện tại theo quy định của chính phủ, ngành này được giảm thuế còn 8%[3] (Áp dụng từ 01 tháng 07 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026)

Xem chi tiết: Tổng quan về thuế đối với doanh nghiệp [Đang cập nhật]

2. Đối với hộ kinh doanh

2.1. Thuế TNCN: Theo quy định chung

2.2. Thuế GTGT: 5%[4]

Xem chi tiết: Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh: [Đang cập nhật]

III. MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG PHÁT SINH

[Đang cập nhật]

 

Cơ sở pháp lý

[1] Khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;

[2] Khoản 2 Điều 20, Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;

[3] Điều 5, khoản 3 Điều 9 Luật thuế GTGT 2024; Nghị định 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội.

[4] Phụ lục 1 Kèm theo Thông tư số 69/2025/TT-BTC.

 

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Emailinfo.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Dịch vụ pháp lý khác

 

Tin tức liên quan