29

Th6

KHI NÀO ĐƯỢC YÊU CẦU THAY ĐỔI THẨM PHÁN TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ?   

Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, Thẩm phán là người trực tiếp thực hiện nhiều hoạt động tố tụng quan trọng như thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, tổ chức hòa giải, ra các quyết định tố tụng và chủ tọa phiên tòa. Vì vậy, tính khách quan, vô tư và độc lập của Thẩm phán có ý nghĩa quyết định đối với việc giải quyết vụ án đúng pháp luật và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các đương sự.

Để bảo đảm nguyên tắc công bằng trong tố tụng, Bộ luật Tố tụng dân sự quy định trong một số trường hợp nhất định, Thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi theo yêu cầu của người có quyền yêu cầu. Vậy khi nào đương sự được yêu cầu thay đổi Thẩm phán trong vụ án dân sự?

1. Thẩm phán là ai?

Theo Điều 88 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2024, Thẩm phán là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật và được Chủ tịch nước bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ xét xử cũng như các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, Thẩm phán là người nhân danh Nhà nước thực hiện quyền tư pháp, có trách nhiệm bảo đảm việc giải quyết các vụ án khách quan, công bằng, đúng quy định của pháp luật.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán

Theo Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, khi được Chánh án phân công, Thẩm phán có các nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau đây:

– Xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, thụ lý vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.

– Lập hồ sơ vụ việc dân sự.

– Tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ, tổ chức phiên tòa, phiên họp để giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.

– Quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

– Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự, quyết định tiếp tục đưa vụ việc dân sự ra giải quyết.

– Giải thích, hướng dẫn cho đương sự biết để họ thực hiện quyền được yêu cầu trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.

– Tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự theo quy định của Bộ luật này.

– Quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử, đưa việc dân sự ra giải quyết.

– Triệu tập người tham gia phiên tòa, phiên họp.

– Chủ tọa hoặc tham gia xét xử vụ án dân sự, giải quyết việc dân sự.

– Đề nghị Chánh án Tòa án phân công Thẩm tra viên tòa án hỗ trợ thực hiện hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này.

– Phát hiện và đề nghị Chánh án Tòa án kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Bộ luật này.

– Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật.

– Tiến hành hoạt động tố tụng khác khi giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.

3. Những trường hợp từ chối hoặc thay đổi thẩm phán

Theo Điều 52 và Điều 53 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15), Thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp sau:

– Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.

– Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó.

-Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

– Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau; trong trường hợp này, chỉ có một người được tiến hành tố tụng.

-. Họ đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;

-Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.

Như vậy, chỉ khi thuộc một trong các căn cứ nêu trên thì việc yêu cầu thay đổi Thẩm phán mới có cơ sở pháp lý để được Tòa án xem xét, giải quyết.

4. Người có quyền yêu cầu thay đổi thẩm phán

Căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự quy định:

“1. Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Đương sự trong việc dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.”

Ngoài ra, tại Khoản 14 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự quy định: “Đương sự có quyền Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật này.”

Bên cạnh đó tại Khoản 4 Điều 76 Bộ luật tố tụng dân sự quy dịnh

“Điều 76. Quyền, nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Thay mặt đương sự yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.”

Như vậy, khi có căn cứ cho rằng Thẩm phán thuộc trường hợp phải từ chối hoặc bị thay đổi theo Điều 52 và Điều 53 Bộ luật Tố tụng dân sự thì đương sự có quyền gửi yêu cầu đến Tòa án để xem xét giải quyết.

Theo Điều 240 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, khi có yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, Hội đồng xét xử hoặc người có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự có trách nhiệm xem xét, quyết định việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu; Trường hợp không chấp nhận thì phải nêu rõ lý do.

 

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Emailinfo.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Dịch vụ pháp lý khác

 

Tin tức liên quan