HOA LỢI LỢI TỨC PHÁT SINH TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN GỒM NHỮNG GÌ?
Trong đời sống hôn nhân, tài sản của vợ chồng không chỉ là những gì được tạo lập ban đầu mà còn bao gồm các khoản phát sinh từ tài sản đó hay còn được gọi là Hoa lợi, lợi tức. Vậy hoa lợi, lợi tức được hiểu như thế nào và gồm những gì?
1. Hoa lợi, lợi tức là gì?
Căn cứ Điều 109 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:
“Điều 109. Hoa lợi, lợi tức
Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại.
Lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.”
Như vậy có thể hiểu hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại, còn lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản. Đây là hai loại giá trị phát sinh từ tài sản gốc, không phải bản thân tài sản ban đầu. Trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng vì hoa lợi, lợi tức có thể trở thành tài sản chung của vợ chồng, ngay cả khi tài sản gốc là tài sản riêng.
Ví dụ: Cây cao su cho mủ là hoa lợi; tiền cho thuê nhà là lợi tức.
2. Hoa lợi lợi tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân gồm những gì?
Tại Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:
“Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
…:
Tại Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ chồng như sau:
“Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng
Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”
Theo đó, hoa lợi lợi tức trong thời kỳ hôn nhân gồm có:
– Hoa lợi lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của 02 vợ chồng;
– Hoa lợi lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi đã phân chia tài sản chung;
– Hoa lợi lợi tức phát sinh từ tài sản chung của 02 vợ chồng.
3. Hoa lợi, lợi tức trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung hay tài sản riêng
Căn cứ theo khoản 2 Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 nêu trên thì đối với hoa lợi lợi tức hình thành từ tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân sẽ được quy định như sau:
Hoa lợi lợi tức hình thành từ tài sản riêng của các bên trong thời kỳ hôn nhân sẽ là tài sản chung của vợ chồng.
Tuy nhiên, nếu vợ chồng có thỏa thuận về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thì hoa lợi lợi tức hình thành từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi đã phân chia tài sản chung sẽ là tài sản riêng của mỗi bên vợ chồng.
Căn cứ theo khoản 4 Điều 44 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ. Theo đó, vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không thể hoàn toàn tự ý định đoạt hoa lợi lợi tức là tài sản riêng của mình vì nếu hoa lợi lợi tức đó là nguồn sống duy nhất của gia đình.
Lúc này việc định đoạt hoa lợi lợi tức đó phải có sự đồng ý của bên chồng vợ còn lại.
KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:
[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng – Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.
[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.
[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com
[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:
Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác …