ĐIỀU KIỆN KINH DOANH NHẬP KHẨU, CHO THUÊ MÁY MÓC THIẾT BỊ
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
– Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương
– Quyết định 18/2019/QĐ-TTg nhập khẩu máy móc dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
II. ĐỊNH NGHĨA[1]
– Máy móc, thiết bị là một kết cấu hoàn chỉnh, gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận có liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế.
– Dây chuyền công nghệ là hệ thống các máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện được bố trí lắp đặt, kết nối liên hoàn tại một địa điểm nhất định theo sơ đồ, quy trình công nghệ đã thiết kế, bảo đảm vận hành đồng bộ để sản xuất.
– Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng là máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sau khi xuất xưởng đã được lắp ráp và vận hành hoạt động.
– Tuổi thiết bị là thời gian (tính theo năm) được xác định từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng. Năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cửa khẩu Việt Nam.
III. MÃ NGÀNH KINH DOANH
Căn cứ theo Quyết định 36/2025/Qđ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, hoạt động dịch vụ lữ hành thuộc mã ngành sau:
773 – 7730: Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển
Nhóm này gồm:
– Cho thuê máy móc và thiết bị nông lâm nghiệp không kèm người điều khiển;
– Cho thuê máy móc và thiết bị xây dựng và kỹ thuật dân dụng không kèm người điều khiển;
– Cho thuê máy móc và thiết bị văn phòng không kèm người điều khiển;
– Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác chưa phân vào đâu được sử dụng như hàng hóa trong kinh doanh.
Loại trừ:
– Cho thuê máy móc và thiết bị nông lâm nghiệp kèm người điều khiển được phân vào nhóm 01610 (Hoạt động dịch vụ trồng trọt), 02400 (Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp);
– Cho thuê máy móc và thiết bị xây dựng và kỹ thuật dân dụng kèm người điều khiển được phân vào ngành 43 (Hoạt động xây dựng chuyên dụng);
– Cho thuê thiết bị vận tải đường không có kèm người điều khiển được phân vào ngành 51 (Vận tải hàng không);
– Cho thuê thiết bị vận tải đường thủy có kèm người điều khiển được phân vào ngành 50 (Vận tải đường thủy);
– Cho thuê tài chính được phân vào nhóm 64190 (Hoạt động trung gian tiền tệ khác);
– Cho thuê bất động sản được phân vào nhóm 6810 (Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê);
– Cho thuê tài sản hữu hình được phân vào nhóm 77110 (Cho thuê xe có động cơ), 7720 (Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình), 7730 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển);
– Cho thuê băng video và đĩa được phân vào nhóm 77220 (Cho thuê băng, đĩa video);
– Cho thuê sách được phân vào nhóm 77290 (Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác).
77301: Cho thuê máy móc, thiết bị nông, lâm nghiệp không kèm người điều khiển
Nhóm này gồm:
– Cho thuê máy móc và thiết bị nông lâm nghiệp không kèm người điều khiển;
– Cho thuê các sản phẩm được sản xuất thuộc nhóm 28210 (Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp), như máy kéo nông nghiệp.
77302: Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng không kèm người điều khiển
Nhóm này gồm: Cho thuê máy móc và thiết bị xây dựng và kỹ thuật dân dụng không kèm người điều khiển:
– Xe cần trục;
– Dàn giáo, bệ, không phải lắp ghép hoặc tháo dỡ.
77303: Cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng (kể cả máy vi tính) không kèm người điều khiển
Nhóm này gồm: Cho thuê máy móc và thiết bị văn phòng không kèm người điều khiển:
– Máy tính và thiết bị ngoại vi;
– Máy nhân bản, máy đánh chữ và máy tạo từ;
– Máy và thiết bị kế toán: Máy đếm tiền, máy tính điện tử…;
– Đồ văn phòng.
77304: Cho thuê máy bay, phương tiện bay không kèm người điều khiển
Nhóm này gồm:
– Cho thuê máy bay, phương tiện bay không kèm người lái và phi hành đoàn.
77305: Cho thuê tàu, thuyền và kết cấu nổi không kèm người điều khiển
Nhóm này gồm:
– Cho thuê tàu, thuyền và các kết cấu nổi không kèm người lái và thủy thủ đoàn.
77309: Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu
Nhóm này gồm:
– Cho thuê không kèm người điều khiển, các thiết bị và đồ dùng hữu hình khác thường được sử dụng như hàng hóa trong kinh doanh:
+ Động cơ,
+ Dụng cụ máy,
+ Thiết bị khai khoáng và thăm dò dầu,
+ Thiết bị phát thanh, truyền hình và thông tin liên lạc chuyên môn,
+ Thiết bị sản xuất điện ảnh,
+ Thiết bị đo lường và điều khiển,
+ Máy móc công nghiệp, thương mại và khoa học khác;
– Cho thuê thiết bị vận tải đường bộ (trừ xe có động cơ) không kèm người điều khiển:
+ Môtô, xe lưu động, cắm trại…,
+ Động cơ tàu hỏa;
Nhóm này cũng gồm:
– Cho thuê container;
– Cho thuê palet;
– Cho thuê động vật (như vật nuôi, ngựa đua).
IV. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
1. Đối với hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị
Đây là ngành nghề không thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp được kinh doanh sau khi có giấy phép kinh doanh
2. Đối với hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng
a. Nguyên tắc quản lý việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng[2]
1. Việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải tuân thủ quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa.
2. Không cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng trong các trường hợp sau:
a) Các nước xuất khẩu đã công bố loại bỏ do lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường;
b) Không đáp ứng các yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
Chỉ cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tại Việt Nam.
Tiêu chí nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng[3]
1. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:
2. Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm. Đối với máy móc, thiết bị thuộc một số lĩnh vực cụ thể, tuổi thiết bị được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Được sản xuất theo tiêu chuẩn:
a) Phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;
b) Trường hợp không có QCVN liên quan đến máy móc, thiết bị nhập khẩu, thì máy móc, thiết bị nhập khẩu phải được sản xuất phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
IV. THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ
Việc nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng (mã HS 84, 85) hoặc chưa qua sử dụng không phải xin giấy phép nhập khẩu những phải tuân thủ về hồ sơ nhập khẩu, quy trình, thủ tục nhập khẩu theo quy định tại Quyết định 18/2019/QĐ-TTg và các văn bản có liên quan.
V. THUẾ SUẤT
1. Đối với doanh nghiệp
– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng (áp dụng từ ngày 01/10/2025)[4]
+ Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng (áp dụng từ ngày 01/10/2025)[5]
+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở lên (áp dụng từ ngày 01/10/2025)[6]
– Thuế suất thuế giá trị gia tăng: [7] 8%
– Thuế nhập khẩu: Thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế. Từ 0 đến 10% tùy thuộc vào từng loại thiết bị khác nhau.
2. Đối với hộ kinh doanh
– Thuế suất Thu nhập cá nhân (TNCN): [8] 5%
– Thuế suất thuế Giá trị gia tăng (GTGT):[9] 5%
Xem chi tiết:
Lưu ý: Hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế Thu nhập cá nhân.[10]
Quy định về quản lý thuế đối với Hộ kinh doanh kê khai theo quy định hiện hành
Xem chi tiết: Cẩm nang_Tư vấn Hộ kinh doanh kê khai thuế theo Phương pháp kê khai
– Thuế Nhập khẩu (nếu có): Tương tự như doanh nghiệp
Cơ sở pháp lý
[1] Điều 3 quyết định 18/2019/QĐ-TTg;
[2] Điều 4 Quyết định 18/2019/QĐ-TTg;
[3] Điều 5 Quyết định 18/2019/QĐ-TTg;
[4] Khoản 2 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[5] Khoản 3 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[6] Khoản 1 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[7] Khoản 3 Điều 9 Luật thuế GTGT; Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15;
[8] Phụ lục 1 Thông tư 40/2021/TT-BTC;
[9] Phụ lục 1 Thông tư 40/2021/TT-BTC; Điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT 2024;
[10] Khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;
Lưu ý:
Các nội dung trình bày tại bài viết này được xây dựng trên cơ sở quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm công bố. Tuy nhiên, quy định pháp luật có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế theo thời gian. Vì vậy, để đảm bảo tính chính xác và cập nhật, Luật 3S khuyến nghị Quý khách hàng tham khảo tài liệu hướng dẫn chi tiết được cập nhật thường xuyên dưới đây:
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH NHẬP KHẨU, CHO THUÊ MÁY MÓC THIẾT BỊ
KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:
[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng – Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.
[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.
[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com
[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:
Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế – Kiểm toán | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác