06

Th7

Những trường hợp Công ty bắt buộc phải thực hiện đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1.Cơ sở pháp lý

– Luật doanh nghiệp 2020

– Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

2.Các trường hợp Công ty bắt buộc phải thực hiện đăng ký thay đổi nội dụng đăng ký doanh nghiệp

*** Thay đổi Thông tin làm thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Trường hợp này, doanh nghiệp sẽ nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới sau khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi bao gồm:

– Tên doanh nghiệp

– Địa chỉ trụ sở chính

– Thành viên công ty TNHH, thành viên hợp danh công ty hợp danh

– Người đại diện theo pháp luật

– Vốn điều lệ của công ty, Tỷ lệ vốn góp

– Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

– Thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

– Thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

–  Thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết.

–  Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách, công ty nhận sáp nhập

–  Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

–  Thay đổi loại hình doanh nghiệp

–  Thay đổi thông tin người đại diện theo pháp luật của công ty (bao gồm: thay đổi chức danh của người đại diện theo pháp luật; thay đổi chứng minh thư/thẻ căn cước/số hộ chiếu; thay đổi hộ khẩu, chỗ ở hiện tại của người đại diện theo pháp luật);

***Thay đổi thông tin không làm thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trường hợp này khi thông báo thay đổi Doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

– Ngành, nghề kinh doanh

– Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân

– Người đại diện theo ủy quyền của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức

– Thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần

– Thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

– Thông tin về người quản lý doanh nghiệp

– Thông tin đăng ký thuế

3. Các trường hợp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

a) Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

b) Đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp;

c) Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự;

d) Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký”.

Lưu ý:

Doanh nghiệp được tiếp tục đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

a) Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Phòng Đăng ký kinh doanh chấp nhận;

b) Phải đăng ký thay đổi một số nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ quá trình giải thể và hoàn tất bộ hồ sơ giải thể theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký thay đổi;

c) Có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân gửi yêu cầu quy định tại điểm c khoản 1 Điều này về việc cho phép tiếp tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

d) Doanh nghiệp đã được chuyển tình trạng pháp lý từ “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký” sang “Đang hoạt động”.

Căn cứ: Điều 65 Nghị định 01/2021/NĐ-CP

4.Lệ phí

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi đăng ký kinh doanh là 50.000 VNĐ. Lệ phí công bố khi thay đổi đăng ký doanh nghiệp là 100.000 VNĐ. Tuy nhiên, Doanh nghiệp nộp hồ sơ qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

5.Thời gian giải quyết

Theo quy định luật doanh nghiệp, thời gian xử lý hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp là 03 ngày làm việc sau ngày nhận hồ sơ thay đổi. Ngày hẹn trả kết quả được ghi rõ trên Giấy biên nhận.

6.Mức phạt chậm thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh tới cơ quan đăng ký

Điều 25 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định về mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

1.Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.

2.Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.

3.Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.

4.Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này

 

Trên đây là ý kiến tư vấn sơ bộ của Luật 3S dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm tư vấn. Để được tư vấn chi tiết, giải quyết cho từng trường hợp cụ thể, quý khách hàng vui lòng gọi hotline: 0363.38.34.38 hoặc gửi email: info.luat3s@gmail.com để được Luật sư tư vấn chi tiết.

 

Tin tức liên quan