26

Th1

QUY TRÌNH TỐ CÁO VỢ/ CHỒNG NGOẠI TÌNH ĐÚNG PHÁP LUẬT

Ngoại tình không chỉ là vấn đề đạo đức, tình cảm gia đình mà còn là hành vi vi phạm nghĩa vụ hôn nhân được pháp luật bảo vệ. Trong thực tiễn hành nghề, rất nhiều khách hàng tìm đến luật sư với tâm lý bức xúc, tổn thương và mong muốn “tố cáo” hành vi ngoại tình của vợ hoặc chồng. Tuy nhiên, nếu không hiểu đúng quy định pháp luật, việc tố cáo có thể không được tiếp nhận, không đạt mục đích pháp lý, thậm chí còn xâm phạm quyền riêng tư và gây bất lợi cho chính người tố cáo. Vì vậy, việc nắm rõ quy trình tố cáo ngoại tình đúng pháp luật là điều hết sức cần thiết.

1. Như thế nào là ngoại tình

Ngoại tình không phải là thuật ngữ pháp lý được định nghĩa trực tiếp trong các văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, hành vi ngoại tình được nhận diện và điều chỉnh thông qua các quy định về nghĩa vụ của vợ chồng và các hành vi bị nghiêm cấm trong quan hệ hôn nhân theo Luật Hôn nhân và Gia đình.

Theo khoản 1 Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

Điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định hành vi bị nghiêm cấm trong hôn nhân như sau:

“c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;”

Trong đó, chung sống với người đã có vợ, có chồng được giải thích cụ thể tại khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 như sau: “7. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.”

Đồng thời Thông tư số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC cũng nêu rõ: “Chung sống như vợ chồng là việc chung sống một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình. Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó…”

Từ các quy định nêu trên có thể thấy, trong thời kỳ hôn nhân, nếu một bên vợ hoặc chồng có quan hệ tình cảm vượt quá giới hạn cho phép, đặc biệt là việc chung sống như vợ chồng với người khác, thì hành vi này không chỉ vi phạm nghĩa vụ chung thủy mà còn là hành vi vi phạm pháp luật hôn nhân và gia đình, làm phát sinh căn cứ để xem xét xử lý trách nhiệm pháp lý theo quy định hiện hành.

2. Hành vi ngoại tình bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật?

Tùy thuộc vào tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi ngoại tình, người vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cụ thể:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng bị xử phạt như sau:

“Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;

c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn;

d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình;

đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này.”

Ngoài ra, nếu vi phạm ở mức độ nghiệm trọng hơn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

“Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng trong Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 của Việt Nam.

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát.

b) Đã có quyết định của tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.”

3. Ai có quyền tố cáo hành vi ngoại tình?

Theo Luật tố cáo, Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Như vậy, cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật khi phát hiện hành vi đó xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc của Nhà nước, tổ chức, cá nhân khác. Đối với hành vi ngoại tình, người có quyền tố cáo trước hết và trực tiếp nhất là vợ hoặc chồng hợp pháp của người có hành vi vi phạm, bởi đây là chủ thể bị xâm phạm trực tiếp quyền và lợi ích hợp pháp trong quan hệ hôn nhân, cụ thể là quyền được bảo đảm nghĩa vụ chung thủy và sự tôn trọng trong đời sống vợ chồng.

Bên cạnh đó, trong một số trường hợp nhất định, cá nhân khác nếu có đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình cũng có quyền thực hiện việc tố cáo theo quy định chung của pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế, các vụ việc tố cáo hành vi ngoại tình chủ yếu phát sinh từ chính người vợ hoặc chồng bị phản bội trong quan hệ hôn nhân, bởi đây là những người có điều kiện trực tiếp thu thập chứng cứ và có nhu cầu bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

4. Nộp đơn tố cáo hành vi ngoại tình ở đâu?

Việc xác định cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết đơn tố cáo hành vi ngoại tình phụ thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, cụ thể là việc hành vi đó mới dừng lại ở mức vi phạm hành chính hay đã có dấu hiệu cấu thành tội phạm hình sự.

Trường hợp hành vi ngoại tình chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm hình sự, người có hành vi vi phạm sẽ bị xem xét xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Theo Điều 83 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là những người có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng. Do đó, trong trường hợp này, người tố cáo có thể nộp đơn tố cáo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi người vi phạm cư trú hoặc nơi xảy ra hành vi vi phạm để được xem xét, xử lý theo quy định.

Trường hợp hành vi ngoại tình có dấu hiệu cấu thành tội phạm xâm phạm chế độ một vợ, một chồng theo quy định của Bộ luật Hình sự, thì việc tiếp nhận, giải quyết đơn tố cáo được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Cụ thể, căn cứ khoản 2 Điều 145, khoản 3 Điều 146 và khoản 2 Điều 481 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố bao gồm Cơ quan điều tra, Công an xã, phường, thị trấn và Đồn Công an. Trong trường hợp này, người tố cáo có thể gửi đơn trực tiếp đến các cơ quan nêu trên để được tiếp nhận, xác minh và xử lý theo trình tự tố tụng hình sự.

Trong thực tiễn, để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của mình, người tố cáo có thể nộp đơn tố cáo đến Ủy ban nhân dân có thẩm quyền nộp đồng thời đơn tố giác đến cơ quan công an để xem xét giải quyết.

5. Trình tự, thủ tục tố cáo vợ/chồng ngoại tình đúng pháp luật

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tố cáo

Người có nhu cầu tố cáo hành vi ngoại tình của vợ hoặc chồng trước hết cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật. Hồ sơ tố cáo bao gồm:

– Đơn tố cáo;

– CCCD của người làm đơn;

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

– Các tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi ngoại tình như hình ảnh, tin nhắn, lời khai của người làm chứng, xác nhận của chính quyền địa phương;

Bước 2: Nộp hồ sơ tố cáo ngoại tình

Sau khi hoàn tất việc chuẩn bị hồ sơ, người tố cáo tiến hành nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp, người tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn người tố cáo viết đơn hoặc ghi nhận nội dung tố cáo bằng văn bản; văn bản này phải được người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ để xác nhận.

Trường hợp người tố cáo tự viết đơn, thì đơn tố cáo phải thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc như ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo; và phải do chính người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ.

Sau khi lập đơn, người tố cáo có thể nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền hoặc cơ quan công an, đồng thời có thể nộp đồng thời tại nhiều cơ quan khác nhau để bảo đảm việc xem xét, xử lý được kịp thời và đúng thẩm quyền.

Bước 3: Thụ lý và giải quyết nội dung tố cáo

Sau khi tiếp nhận hồ sơ tố cáo, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét và giải quyết theo trình tự do Luật Tố cáo quy định. Trình tự giải quyết tố cáo bao gồm việc thụ lý tố cáo, xác minh nội dung tố cáo, kết luận nội dung tố cáo và xử lý kết luận nội dung tố cáo theo thẩm quyền. Trong quá trình giải quyết, cơ quan có thẩm quyền có thể làm việc với người tố cáo, người bị tố cáo và các cá nhân, tổ chức có liên quan nhằm bảo đảm việc xác minh được khách quan, toàn diện và đúng pháp luật..

Thời hạn giải quyết thủ tục tố cáo ngoại tình

Theo quy định tại Luật tố cáo sửa đổi, bổ sung năm 2018 về thời hạn giải quyết thủ tục tố cáo ngoại tình là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo. Cụ thể:

– Đối với vụ việc phức tạp có thể gia hạn giải quyết tố cáo 01 lần và không vượt quá 30 ngày.

– Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp có thể gia hạn giải quyết tố cáo 02 lần, mỗi lần không vượt quá 30 ngày.

– Người giải quyết tố cáo quyết định bằng văn bản việc gia hạn giải quyết tố cáo và có thông báo đến người tố cáo, người bị tố cáo, các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan.

Thời hạn giải quyết đơn tố cáo khi nộp tại Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Công an xã có quy định tại khoản 3, 4 Điều 481 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:

– Thời hạn giải quyết tố cáo không vượt quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn tố cáo;

– Đối với vụ việc phức tạp thời hạn giải quyết tố cáo có thể kéo dài nhưng không vượt quá 60 ngày.

Một số bản án về tội vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

Bản án 1: Bản án số 17/2025/HS-ST ngày 17/6/2025 của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang về tội “Vi phạm chế độ một vợ, một chồng”

Bị cáo D đã ly hôn và chưa đăng ký kết hôn với người khác nhưng từ khoảng tháng 3/2023 đã chung sống như vợ chồng với bà Nh tại nhà bị cáo. Trong khi đó, bà Nh vẫn đang là vợ hợp pháp của ông Đ. Mặc dù trước đó cả hai đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng và bị cáo đã chấp hành xong quyết định xử phạt, bị cáo D và bà Nh vẫn tiếp tục duy trì quan hệ chung sống như vợ chồng và có một con chung sinh năm 2024. Kết quả giám định xác định bị cáo D là cha ruột của đứa trẻ.

Tòa án tuyên bị cáo phạm tội “Vi phạm chế độ một vợ, một chồng”, xử phạt 6 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 12 tháng;

Xem chi tiết: https://congbobanan.toaan.gov.vn/2ta1934754t1cvn/chi-tiet-ban-an

Bản án 2: Bản án số 106/2025/HS-ST ngày 26/6/2025 của Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội về tội “Vi phạm chế độ một vợ, một chồng”.

Bị cáo H đã có vợ hợp pháp nhưng từ năm 2022 vẫn chung sống như vợ chồng với bà A, cùng sinh hoạt chung, tổ chức cuộc sống gia đình và có con chung. Trong quá trình chung sống, mâu thuẫn phát sinh, dẫn đến việc người vợ hợp pháp gửi đơn tố giác. Cơ quan điều tra xác định bị cáo H và bà A đã chung sống công khai, có con chung, mặc dù bị cáo biết rõ mình đang có vợ hợp pháp.

Tòa án nhận định hành vi của bị cáo đã xâm phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng được pháp luật bảo vệ, đủ yếu tố cấu thành tội “Vi phạm chế độ một vợ, một chồng” theo Điều 182 Bộ luật Hình sự. Khi quyết định hình phạt, Tòa án xem xét các tình tiết giảm nhẹ như bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, có nhân thân tốt, phạm tội lần đầu.

Tòa án tuyên phạt bị cáo 9 tháng cải tạo không giam giữ.

Xem chi tiết: https://congbobanan.toaan.gov.vn/2ta1868681t1cvn/chi-tiet-ban-an

Bản án 3: Bản án số 17/2025/HS-ST ngày 17/6/2025 của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang về tội “Vi phạm chế độ một vợ, một chồng”.

Bị cáo D đã ly hôn và chưa đăng ký kết hôn với người khác nhưng từ khoảng tháng 3/2023 đã chung sống như vợ chồng với bà Nh tại nhà bị cáo. Trong khi đó, bà Nh đang là vợ hợp pháp của ông Đ và chưa ly hôn. Hai người chung sống công khai, cùng sinh hoạt, ăn ở với nhau như vợ chồng và có một con chung sinh năm 2024. Trước đó, bị cáo D và bà Nh đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng và bị cáo D đã chấp hành xong quyết định xử phạt, nhưng vẫn tiếp tục duy trì quan hệ chung sống.

Cơ quan điều tra thu thập các tài liệu, lời khai của người liên quan, người làm chứng và kết luận giám định ADN xác định bị cáo D là cha ruột của con chung. Bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội.

Tòa án xác định hành vi của bị cáo đã xâm phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng được pháp luật bảo vệ, đủ yếu tố cấu thành tội “Vi phạm chế độ một vợ, một chồng”. Xét bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, phạm tội lần đầu, không có tình tiết tăng nặng, Tòa án tuyên phạt 6 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 12 tháng.

Xem chi tiết: https://congbobanan.toaan.gov.vn/5ta601653t1cvn/75_BA_LUU_VAN_D.pdf

 

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác …

Tin tức liên quan