
THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÁM, CHỮA BỆNH SANG GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ
Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, có hiệu lực từ ngày 01/01/2024, đã có nhiều thay đổi trong quản lý hoạt động hành nghề y tế tại Việt Nam. Một trong những thay đổi căn bản là việc chuyển từ “chứng chỉ hành nghề” (CCHN) sang “giấy phép hành nghề” (GPHN) đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Bắt đầu áp dụng hiệu lực 05 năm đối với giấy phép hành nghề và được gia hạn mỗi 05 năm một lần. Vậy người hành nghề đã được cấp chứng chỉ hành nghề có phải thực hiện thủ tục chuyển đổi sang giấy phép hành nghề không? thủ tục để chuyển đổi từ chứng chỉ hành nghề sang giấy phép hành nghề được thực hiện như thế nào? Mời các bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây.
I. Có bắt buộc phải chuyển đổi sang giấy phép hành nghề không?
Theo quy định tại Điều 121 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, Điều 143 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, tất cả Chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày luật này có hiệu lực (tức ngày 01/01/2024) vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng tương đương với giấy phép hành nghề được cấp mới từ ngày 01/01/2024. Bắt đầu từ năm 2030, các Chứng chỉ hành ngh cấp theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009 sẽ bắt đầu áp dụng quy định về thời hạn hiệu lực 5 năm, tức cho đến năm 2035 toàn bộ chứng chỉ hành nghề được cấp theo Luật cũ sẽ hết hiệu lực và cần được thực hiện thủ tục gia hạn (ngày hết hiệu lực được xác định theo ngày tháng ghi trên chứng chỉ hành nghề đã được cấp).
Ví dụ: Người hành nghề được cấp chứng chỉ hành nghề ngày 10/02/2020 thì ngày hết hạn chứng chỉ hành nghề sẽ là 10/02/2035, để tiếp tục hành nghề người hành nghề cần thực hiện thủ tục gia hạn theo quy định tới cơ quan có thẩm quyền trước tối thiểu 60 ngày trước ngày chứng chỉ hành nghề hết hiệu lực.
Xem chi tiết tại: Người đang chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh có phải chuyển đổi sang giấy phép hành nghề theo quy định mới không?
Việc chuyển đổi sang giấy phép hành nghề hiện tại là không bắt buộc và được thực hiện theo nhu cầu của người hành nghề. Theo đó, nếu người hành nghề có nhu cầu chuyển đổi trước thời hạn hết hiệu lực nêu trên thì thực hiện thủ tục chuyển đổi theo quy định.
II. Thủ tục chuyển đổi từ chứng chỉ hành nghề sang giấy phép hành nghề
Căn cứ khoản 6 Điều 143 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, người được cấp chứng chỉ hành nghề muốn chuyển đổi thành giấy phép hành nghề trước thời điểm hết hiệu lực thì phải lập hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp mới theo quy định tại Điều 130 Nghị định 96/2023/NĐ-CP và phải nộp lại chứng chỉ hành nghề đã được cấp, cụ thể thủ tục chi tiết như sau:
(1) Thành phần hồ sơ
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
– Văn bằng chuyên môn (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c)Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề chuyên khoa ngoài giấy tờ nêu trên thì phải nộp thêm bản sao hợp lệ của một trong các văn bằng chuyên khoa như:
+ Văn bằng bác sỹ nội trú (Được cấp bởi cơ sở đào tạo hợp pháp theo quy định của pháp luật và thời gian đào tạo tối thiểu 18 tháng)
+ Văn bằng chuyên khoa cấp I (Được cấp bởi cơ sở đào tạo hợp pháp theo quy định của pháp luật và thời gian đào tạo tối thiểu 18 tháng)
+ Văn bằng chuyên khoa cấp II (Được cấp bởi cơ sở đào tạo hợp pháp theo quy định của pháp luật và thời gian đào tạo tối thiểu 18 tháng)
+ Văn bằng thạc sỹ trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;
+ Văn bằng tiến sỹ trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh.
Lưu ý: Không áp dụng đối với trường hợp văn bằng chuyên khoa đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
đ) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây:
– Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo theo quy định tại Điều 138 Nghị định 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
– Giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch của người phiên dịch theo quy định tại Điều 139 Nghị định 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp người nước ngoài không biết tiếng Việt thành thạo (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng lao động của người phiên dịch với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước ngoài đó dự kiến làm việc.
e) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
h) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
g) Bản gốc chứng chỉ hành nghề của người hành nghề.
(2) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Căn cứ Điều 28 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023, Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề bao gồm:
a) Bộ Y tế cấp mới giấy phép hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Bộ Quốc phòng cấp mới giấy phép hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Bộ Công an cấp mới giấy phép hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;
d) Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở y tế) cấp mới giấy phép hành nghề đối với các trường hợp còn lại, không thuộc trường hợp tại các mục a, b, c nêu trên.
(3) Trình tự thực hiện
Bước 1: Nộp hồ sơ:
Người có nhu cầu cấp Giấy phép hành nghề cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định và gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép nêu trên.
Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận, qua đường bưu điện hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến quốc gia.
Bước 2: Thẩm định và cấp Giấy phép
Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn tối đa là 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
– Nếu hồ sơ hợp lệ và đáp ứng đầy đủ điều kiện, cơ quan sẽ cấp Giấy phép hành nghề cho người đề nghị.
– Nếu từ chối cấp, cơ quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do để người hành nghề bổ sung, hoặc khắc phục.
Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề thì thời hạn cấp giấy phép hành nghề là 30 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh.
(4) Lệ phí
Theo Thông tư 59/2023/TT-BTC, lệ phí cấp mới giấy phép hành nghề là: 430.000 đồng/lần
KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:
[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng – Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.
[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.
[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com
[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:
Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế – Kiểm toán | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác …