ĐIỀU KIỆN KINH DOANH NGÀNH KIM CƯƠNG, ĐÁ QUÝ
(Không bao gồm hoạt động khai thác)
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
– Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội;
– Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008, đã được sửa đổi, bổ sung;
– Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025;
– Thông tư số 17/2014/TT-NHNN ngày 01/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý;
– Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/07/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
– Quyết định số: 3389/QĐ-BTC ngày 06/102025 về việc phê duyệt “Đề án xoá bỏ phương thức thuế khoán, chuyển sang hình thức kê khai đối với mô hình hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh”
II. ĐỊNH NGHĨA
– Đá quý[1] bao gồm kim cương (hột xoàn), ruby (hồng ngọc), emorot (lục bảo ngọc), saphia (bích ngọc), ngọc trai (trân châu) và các loại đá quý khác.
– Kim cương là loại khoáng sản tự nhiên được cấu thành chủ yếu từ các-bon tinh thể nguyên chất sắp xếp đẳng thước, thang độ cứng Mohs (trầy xước) bằng 10, có trọng lượng riêng xấp xỉ bằng 3,52 và có chỉ số khúc xạ bằng 2,42;[2]
III. MÃ NGÀNH KINH DOANH
3211 – 32110: Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan
Nhóm này gồm:
– Sản xuất ngọc trai nhân tạo;
– Sản xuất đá quý và đá bán quý, bao gồm đá công nghiệp và đá quý hoặc bán quý tái phục hồi hoặc nhân tạo;
– Làm kim cương;
– Sản xuất đồ trang sức bằng kim loại quý hoặc kim loại cơ bản mạ kim loại quý hoặc đá quý hoặc đá nửa quý, hoặc kim loại quý tổng hợp và đá quý hoặc đá nửa quý hoặc các kim loại khác;
– Sản xuất các chi tiết vàng bạc bằng kim loại quý hoặc kim loại cơ bản mạ kim loại quý như: Đồ ăn như dao, dĩa, thìa bát đĩa…, ấm chén, các chi tiết vệ sinh, các chi tiết trong văn phòng, các chi tiết sử dụng trong tôn giáo…
– Sản xuất các chi tiết kỹ thuật hoặc thí nghiệm bằng kim loại quý (trừ dụng cụ hoặc các phần tương tự): nồi nấu kim loại, bàn xẻng, thử cực dương của kim loại…
– Đồng hồ bằng kim loại (quý); cổ tay áo, dây đồng hồ, hộp thuốc lá;
– Sản xuất đồng xu, bao gồm đồng xu dùng trong các phiên đấu thầu pháp lý, bằng hoặc không bằng kim loại quý.
Nhóm này cũng gồm: Chạm khắc sản phẩm kim loại quý hoặc không quý của cá nhân.
Loại trừ:
– Sản xuất dây đeo đồng hồ phi kim loại (bằng da, nhựa…) được phân vào nhóm 15120 (Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự; sản xuất yên đệm);
– Sản xuất các chi tiết bằng kim loại cơ sở mạ kim loại quý được phân vào ngành 25 (Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị);
– Sản xuất hộp đồng hồ được phân vào nhóm 2652 (Sản xuất đồng hồ);
– Sản xuất dây đeo đồng hồ kim loại thường được phân vào nhóm 32120 (Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan);
– Sản xuất đồ trang sức giả được phân vào nhóm 32120 (Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan).
4669: Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
Nhóm này gồm:
– Bán buôn hoá chất công nghiệp như: Anilin, mực in, tinh dầu, khí công nghiệp, keo hoá học, chất màu, nhựa tổng hợp, methanol, parafin, dầu thơm và hương liệu, sôđa, muối công nghiệp, axít và lưu huỳnh,…;
– Bán buôn phân bón và sản phẩm nông hóa;
– Bán buôn chất dẻo dạng nguyên sinh;
– Bán buôn cao su;
– Bán buôn sợi dệt…;
– Bán buôn bột giấy;
– Bán buôn đá quý;
– Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại/phi kim loại, nguyên liệu để tái sinh bao gồm thu mua, sắp xếp, phân loại, làm sạch những hàng hóa đã qua sử dụng để lấy ra những phụ tùng có thể sử dụng lại (ví dụ: tháo dỡ ô tô, máy tính, ti vi cũ…), đóng gói, lưu kho và phân phối nhưng không thực hiện hoạt động nào làm biến đổi hàng hóa. Những hàng hóa được mua bán là những loại còn có giá trị.
Loại trừ:
– Thu gom rác thải từ quá trình sản xuất công nghiệp và các hộ gia đình được phân vào nhóm 3811 (Thu gom rác thải không độc hại);
– Xử lý rác thải, không nhằm sử dụng tiếp trong quy trình sản xuất công nghiệp được phân vào nhóm 382 (Xử lý và tiêu hủy rác thải);
– Xử lý phế liệu, phế thải và những sản phẩm khác thành nguyên liệu thô thứ cấp để tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất khác (nguyên liệu thô thứ cấp được tạo ra có thể được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không phải là sản phẩm cuối cùng) được phân và nhóm 3830 (Tái chế phế liệu);
– Tháo dỡ ô tô, máy vi tính, tivi và thiết bị khác để lấy nguyên liệu được phân vào nhóm 38301 (Tái chế phế liệu kim loại);
– Nghiền xe ôtô bằng các phương tiện cơ học được phân vào nhóm 38301 (Tái chế phế liệu kim loại);
– Phá tàu cũ được phân vào nhóm 38301 (Tái chế phế liệu kim loại);
– Bán lẻ hàng đã qua sử dụng được phân vào nhóm 47749 (Bán lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh).
….
46699: Bán buôn chuyên doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
Nhóm này gồm:
– Bán buôn bột giấy;
– Bán buôn đá quý;
– Bán buôn các sản phẩm khác chưa được phân vào đâu.
4773: Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này gồm:
– Bán lẻ máy ảnh, phim ảnh, thiết bị quang học và thiết bị chính xác;
– Bán lẻ kính đeo mắt, kể cả các hoạt động phục vụ cho việc bán lẻ kính mắt như đo độ cận, độ viễn, mài lắp kính;
– Bán lẻ đồng hồ và đồ trang sức;
– Bán lẻ hoa tươi, cây cảnh, hạt giống, phân bón, động vật cảnh và thức ăn cho động vật cảnh;
– Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ, đồ thờ cúng và hàng hóa phục vụ mục đích tín ngưỡng khác;
– Bán lẻ tranh, tượng và các tác phẩm nghệ thuật khác mang tính thương mại;
– Bán lẻ dầu hoả, bình gas, than, củi sử dụng làm nhiên liệu để đun nấu trong gia đình;
– Bán lẻ hàng hóa sử dụng để lau chùi, quét dọn, làm vệ sinh như chổi, bàn chải, khăn lau…;
– Bán lẻ súng, đạn loại dùng đi săn hoặc thể thao;
– Bán lẻ tem và tiền kim khí;
– Bán lẻ hàng hóa phi lương thực, thực phẩm chưa được phân vào nhóm nào.
…
47732: Bán lẻ vàng, bạc, đá quý và đá bán quý, đồ trang sức trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này gồm:
– Bán lẻ vàng, bạc, đá quý và đá bán quý;
– Bán lẻ đồ trang sức bằng vàng, bạc, đá quý và đá bán quý.
4789: Bán lẻ hàng hóa khác lưu động hoặc tại chợ
47894: Bán lẻ vàng, bạc, đá quý và đá bán quý, đồ trang sức lưu động hoặc tại chợ
Nhóm này gồm:
– Bán lẻ vàng, bạc, đá quý và đá bán quý
– Bán lẻ đồ trang sức bằng vàng, bạc, đá quý và đá bán quý.
IV. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH NGÀNH KIM CƯƠNG ĐÁ QUÝ
1. Về loại hình đăng ký kinh doanh
Ở góc độ văn bản pháp luật, không có quy định nào quy định kinh doanh đá quý phải thành lập Doanh nghiệp, cũng không có quy định không được phép thành lập Hộ kinh doanh. Do đó, cá nhân có nhu cầu kinh doanh đá quý có thể lựa chọn thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh tùy theo nhu cầu, quy mô kinh doanh,….
2. Về điều kiện kinh doanh
Kinh doanh kim cương, đá quý không thuộc danh mục ngành nghề đầu kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Luật Đầu tư 2020. Hiện tại pháp luật không quy định điều kiện kinh doanh riêng biệt phải đáp ứng.
Lưu ý: Phạm vi kinh doanh đá quý nên trên KHÔNG gắn liền với vàng. Vì “kinh doanh vàng” là hoạt động kinh doanh CÓ ĐIỀU KIỆN theo quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng. Hoạt động này phải thành lập doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố cấp. Do đó nếu kinh doanh đá quý có gắn liền với vàng (trang sức vàng gắn đá quý), thì phải xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh vàng theo Nghị định 24/2012/NĐ-CP và quy định có liên quan.
Đối với hoạt động nhập khẩu đá quý (chưa qua gia công hoặc đã gia công) không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu[3] hay phải có giấy phép nhập khẩu. Do đó, Doanh nghiệp/hộ kinh doanh khi nhập khẩu đá quý cần thực hiện thủ tục hải quan theo quy định chung.
3. Về điều kiện nhập khẩu kim cương thô thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley:
Điều kiện nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô[4]
1. Thương nhân chỉ được phép nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô với các nước thành viên của Quy chế Chứng nhận KP (Phụ lục I). Trong trường hợp danh sách các nước thành viên của Quy chế Chứng nhận KP có sự thay đổi, Bộ Công Thương có trách nhiệm cập nhật, sửa đổi và bổ sung.
Các lô hàng kim cương thô chỉ được phép xuất khẩu tới nước thành viên khi có Giấy chứng nhận KP (Phụ lục II) hợp lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
Các lô hàng kim cương thô chỉ được phép nhập khẩu từ nước thành viên khi có Giấy Chứng nhận KP hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu là thành viên cấp.
Các lô hàng kim cương thô nhập khẩu, xuất khẩu phải được vận chuyển trong các công-ten-nơ chống trộm cắp và dấu niêm phong không bị phá.
=> Cơ quan xác nhận nhập khẩu cho các lô hàng kim cương thô nhập khẩu và cấp Giấy chứng nhận KP cho các lô hàng kim cương thô xuất khẩu là Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực trực thuộc Bộ Công Thương tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh[5]
Nghiêm cấm việc nhập khẩu, xuất khẩu kim cương xung đột.[6]
Kim cương xung đột là kim cương thô do các tổ chức phiến loạn hoặc các đồng minh của tổ chức phiến loạn sử dụng để tài trợ cho các cuộc xung đột chống lại các chính quyền hợp pháp, như nêu trong những nghị quyết liên quan của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (HĐBALHQ) đã ban hành từ trước đến nay và hiện vẫn còn hiệu lực, hoặc trong những nghị quyết tương tự khác của HĐBALHQ mà có thể sẽ được thông qua trong tương lai, cũng như được nêu và được thừa nhận trong Nghị quyết 55/56 của Đại hội đồng Liên hợp quốc (ĐHĐLHQ), hoặc trong những nghị quyết tương tự khác của ĐHĐLHQ mà có thể sẽ được thông qua trong tương lai;[7]
4. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn[8] là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này. Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng.
Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khi công bố sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng đăng ký bản công bố hợp chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân đó đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh.[9]
Một số tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến hoạt động kinh doanh đá quý:
– Tiêu chuẩn TCVN 5855:2017 Thuật ngữ và phân loại đá quý
– Tiêu chuẩn TCVN 12177:2017 Lòng tin của người tiêu dùng vào ngành công nghiệp kim cương
– Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14321:2025 ISO 24016:2020 Đồ trang sức và kim loại quý – Phân cấp chất lượng kim cương đã chế tác – Thuật ngữ, phân loại và phương pháp thử
5. Về quy chuẩn kỹ thuật
Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội phải tuân thủ để đảm bảo an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ môi trường; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và bắt buộc áp dụng.
Đối với sản phẩm kim cương, đá quý:
Đối với sản phẩm kim cương và đá quý, hiện nay pháp luật Việt Nam chưa ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) riêng bắt buộc áp dụng. Việc kiểm định, phân loại chất lượng kim cương, đá quý hiện chủ yếu dựa trên các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) như đã có. Các tiêu chuẩn này mang tính chất khuyến khích áp dụng, không bắt buộc, nhưng thường được sử dụng làm căn cứ trong hoạt động kiểm định tại các trung tâm giám định trong nước.
V. THUẾ SUẤT
1. Đối với doanh nghiệp
a. Thuế Thu nhập doanh nghiệp:
– Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng[10]
– Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng[11]
– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở lên[12]
b. Thuế suất thuế giá trị gia tăng:
Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Luật Thuế GTGT 2024, hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng.
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.[13]
Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng. Trong đó:[14]
a) Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.
b) Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế giá trị gia tăng dùng cho mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
Thuế suất được áp dụng như sau:
– Thuế suất 0% đối với:[15]
Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.
– Thuế suất: 10%[16]
Theo khoản 3 Điều 9 Luật thuế GTGT 2024, Kim cương, đá quý thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 10%
Căn cứ Nghị định 174/2025/NĐ-CP về chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15: không quy định cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng được giảm thuế, nên thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý là 10%
c. Thuế suất thuế Nhập khẩu (Nếu có):
Nếu doanh nghiệp nhập khẩu đá quý (nguyên liệu hoặc thành phẩm), sẽ phải nộp thêm thuế nhập khẩu. Mức thuế suất sẽ phụ thuộc vào mã HS của sản phẩm và quốc gia xuất khẩu.
Theo Quyết định 15/2023/QĐ-TTg quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu.Theo đó, Biểu thuế suất thuế nhập khẩu thông thường đối với hàng hóa là đá quý thuộc Nhóm 71 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 15/2023/QĐ-TTg có thuế suất là 5%
d. Thuế tài nguyên:
Theo Luật thuế Tài nguyên: Khoáng sản không kim loại là đối tượng chịu thuế tài nguyên[17]. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên, trừ trường hợp khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu theo quy định của pháp luật về dầu khí.[18]
Theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về biểu thuế suất thuế tài nguyên: Thuế suất đối với một số khoáng sản không kim loại như sau:
Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire): Thuế suất 27%
Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; cờ-ri-ô-lít (cryolite); ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; phen-sờ-phát (fenspat); birusa; nê-phờ-rít (nefrite): 18%
Khoáng sản không kim loại khác: Tùy từng loại mà có thuế suất khác nhau được quy định tại Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13
Công thức tính thuế: [19]
| Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ | = | Sản lượng tài nguyên tính thuế | x | Giá tính thuế đơn vị tài nguyên | x | Thuế suất thuế tài nguyên |
Như vậy, chỉ áp dụng thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác đá quý tự nhiên. Nếu chỉ kinh doanh (mua bán, chế tác, phân phối) đá quý đã qua khai thác thì không phải nộp thuế tài nguyên.
2. Đối với Hộ kinh doanh
a. Thuế suất Thu nhập cá nhân (TNCN):
– Hoạt động bán buôn, bán lẻ hàng hóa: 0,5%
– Hoạt động sản xuất: 1,5%
b. Thuế suất thuế Giá trị gia tăng (GTGT):[20]
– Hoạt động bán buôn, bán lẻ hàng hóa: 1%
– Hoạt động sản xuất: 3%
Lưu ý: Hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế Thu nhập cá nhân.[21]
Quy định về quản lý thuế đối với Hộ kinh doanh kê khai theo quy định hiện hành
Cẩm nang_Tư vấn Hộ kinh doanh kê khai thuế theo Phương pháp kê khai
c. Thuế Nhập khẩu (Nếu có): Tương tự như doanh nghiệp
d. Thuế tài nguyên: Tương tự như công ty
VI. MỘT SỐ CHẾ TÀI VI PHẠM TRONG KINH DOANH ĐÁ QUÝ
1. Tội buôn lậu
Căn cứ Điều 188 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, quy định về tội buôn lậu như sau:
“1. Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm:
a) Hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này…
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 3 năm đến 7 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
…….
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 7 năm đến 15 năm:
a) Vật phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên…..
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa mà đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này….. thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 1 năm đến 3 năm.”
2. Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới
Căn cứ Điều 189 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, quy định về tội buôn lậu như sau:
“1. Người nào vận chuyển qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm:
a) Hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này…
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 2 năm đến 5 năm:
a) Có tổ chức;
b) Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng…
Phạm tội trong trường hợp hàng phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 5 năm đến 10 năm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.
4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng …thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 6 tháng đến 3 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 1 năm đến 3 năm.”
3. Chế tài kinh doanh đá quý không rõ nguồn gốc
Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định:
“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 1.000.000 đồng:
a) Kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ;
b) Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ hoặc tiêu thụ khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 1.000.000 đến dưới 3.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng.
8. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
9. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng.
10. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
11. Phạt tiền từ 40.000 000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.
….
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 14 Điều này.”
VII. MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG PHÁT SINH
1. Ngành nghề kinh doanh đá quý có phải ngành nghề kinh doanh có điều kiện không?
Không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nếu bạn chỉ kinh doanh đá quý rời, nếu kinh doanh trang sức vàng có gắn đá quý thì thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện phải lập doanh nghiệp và xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh theo Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng.[22]
2. Muốn nhập khẩu đá quý (kim cương, ruby, sapphire…) thì cần thủ tục gì?
Đá quý không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, không thuộc danh mục hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu, Do đó, thủ tục nhập khẩu đá quý về cơ bản tuân theo quy trình của một lô hàng thông thường.
Cơ sở pháp lý
[1] Khoản 2 Điều 3 Thông tư 17/2014/TT-NHNN;
[2] Khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC;
[3] Phụ lục I, phụ lục III của Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP;
[4] Điều 5 thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC;
[5] Điều 7 Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC;
[6] Điều 4 Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC;
[7] Khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC;
[8] Khoản 1 Điều 3 Luật tiêu chuẩn kỹ thuật 2006;
[9] Khoản 2 Điều 14 Luật tiêu chuẩn kỹ thuật 2006;
[10] Khoản 2 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[11] Khoản 3 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[12] Khoản 1 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[13] Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP;
[14] Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP;
[15] Điểm a khoản 1 Điều 9 Luật thuế GTGT 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Luật số 90/2025/QH15;
[16] Điều 5, khoản 3 Điều 9 Luật thuế GTGT 2024; Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 có hiệu lực đến 31/12/2026;
[17] Khoản 2 Điều 2 Luật Thuế tài nguyên 2009;
[18] Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tài nguyên 2009 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 67 Luật số 12/2022/QH15;
[19] Điều 4 Thông tư số 152/2015/TT-BTC’
[20] Điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT 2024;
[21] Khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;
[22] Điều 7, Điều 8 Nghị định 24/2012/NĐ-CP;
Lưu ý:
Các nội dung trình bày tại bài viết này được xây dựng trên cơ sở quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm công bố. Tuy nhiên, quy định pháp luật có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế theo thời gian. Vì vậy, để đảm bảo tính chính xác và cập nhật, Luật 3S khuyến nghị Quý khách hàng tham khảo tài liệu hướng dẫn chi tiết được cập nhật thường xuyên dưới đây:
KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:
[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng – Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.
[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.
[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com
[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:
Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế – Kiểm toán | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác