ĐIỀU KIỆN KINH DOANH NGÀNH DỊCH VỤ CẦM ĐỒ
Kinh doanh dịch vụ cầm đồ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Cá nhân, tổ chức được phép đăng ký kinh doanh dịch vụ cầm đồ dưới hình thức doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh. Tại thời điểm đăng ký kinh doanh không cần phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh. Thủ tục đăng ký kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh trước khi tiến hành hoạt động, Doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự và duy trì điều kiện kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động.
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
– Luật Đầu tư 2025;
– Luật Doanh nghiệp 2020;
– Nghị định 96/2016/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
– Nghị định 144/2021/NĐ-CP xử phạt hành chính lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội
– Thông tư 42/2017/TT-BCA về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
– Thông tư 03/2024/TT-BCA sửa đổi TT 42/2017/TT-BCA, 43/2017/TT-BCA và 45/2017/TT-BCA
– Thông tư 23/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của bộ trưởng bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
II. ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÀNH KINH DOANH DỊCH VỤ CẦM ĐỒ
1. Đăng ký kinh doanh đối với ngành kinh doanh dịch vụ cầm đồ
1.1. Thủ tục đăng ký kinh doanh ngành kinh doanh dịch vụ cầm đồ
Kinh doanh dịch vụ cầm đồ, gồm: Kinh doanh dịch vụ cho vay tiền mà người vay tiền phải có tài sản hợp pháp mang đến cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ để cầm cố.[1]
Căn cứ Luật Đầu tư 2025, kinh doanh dịch vụ cầm đồ thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện[2].
Căn cứ theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, không có quy định ngành kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải thành lập doanh nghiệp. Ngoài ra, tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định này quy định:
“Cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự là cơ sở kinh doanh các ngành, nghề quy định tại Điều 3 Nghị định này (sau đây viết gọn là cơ sở kinh doanh), bao gồm:
a) Doanh nghiệp;
….
đ) Hộ kinh doanh.”
Như vậy, cá nhân muốn kinh doanh dịch vụ cầm đồ được phép đăng ký kinh doanh theo hình thức doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh.
Thủ tục đăng ký kinh doanh ngành kinh doanh dịch vụ cầm đồ thực hiện theo quy định của luật về doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh là:
(i) Đối với doanh nghiệp: Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.[3]
(ii) Đối với hộ kinh doanh: Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã) đối với hộ kinh doanh.[4]
Lưu ý điều kiện cần phải đáp ứng tại thời điểm đăng ký kinh doanh
Tại thời điểm đăng ký kinh doanh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh nếu là người chịu trách nhiệm an ninh trật tự cho cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ thì phải đáp ứng các điều kiện về lý lịch, cụ thể như sau:
“Trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm đăng ký kinh doanh, người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ không bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi: Chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích, cho vay lãi nặng, đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản.”[5]
Ngoài ra, tại Điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 58/2026/NĐ-CP quy định: Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với người Việt Nam:
Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.
Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.
Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:
Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.
Lưu ý: nếu người chịu trách nhiệm về an ninh trật tự cho cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ là người được ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp để đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì không cần đáp ứng điều kiện lý lịch nêu trên tại thời điểm đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, người được ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp để đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải đáp ứng điều kiện trên tại thời điểm xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.[6]
1.2. Mã ngành nghề kinh doanh
Căn cứ theo Quyết định 36/2025/Qđ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, kinh doanh dịch vụ cầm đồ thuộc mã ngành sau:
6495 – 64950: Hoạt động cấp tín dụng khác
Nhóm này gồm: Các hoạt động dịch vụ tài chính chủ yếu liên quan đến việc hình thành các khoản cho vay của các thể chế không liên quan đến các trung gian tiền tệ, trong đó việc cấp tín dụng có thể diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau, ví dụ như: cho vay, thế chấp, thẻ tín dụng… Các tổ chức này cung cấp các dịch vụ sau đây:
– Cấp tín dụng tiêu dùng;
– Cung cấp tài chính dài hạn cho ngành công nghiệp;
– Cho vay ngoài hệ thống ngân hàng;
– Cấp tín dụng do các tổ chức chuyên biệt không nhận tiền gửi thực hiện, ví dụ như cấp tín dụng để mua nhà,…;
– Tài trợ ngắn hạn cho việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp;
– Dịch vụ cầm đồ.
Loại trừ.
– Hoạt động cấp tín dụng của các tổ chức chuyên biệt nhưng cùng nhận tiền gửi được phân vào nhóm 64190 (Hoạt động trung gian tiền tệ khác);
– Hoạt động cho thuê vận hành, ví dụ: cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính… được phân vào ngành 77 (Cho thuê hoạt động) tương ứng với các loại hàng hóa cho thuê.
– Hoạt động tài trợ của các tổ chức thành viên được phân vào nhóm 94990 (Hoạt động của các tổ chức khác chưa được phân vào đâu).
2. Điều kiện kinh doanh đối với ngành kinh doanh dịch vụ cầm đồ
Căn cứ Luật Đầu tư 2025, kinh doanh dịch vụ cầm đồ thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện[7]. Khi kinh doanh ngành nghề này, Doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải đáp ứng điều kiện như sau:[8]
a. Điều kiện về loại hình kinh doanh
Cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b. Điều kiện về người chịu trách nhiệm an ninh trật tự
Xem chi tiết điều kiện của người chịu trách nhiệm an ninh trật tự tại mục 1.1 nêu trên.
c. Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
3. Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự đối với dịch vụ cầm đồ
[Đang cập nhật]
III. THUẾ ĐỐI VỚI NGÀNH KINH DOANH DỊCH VỤ CẦM ĐỒ
1. Đối với doanh nghiệp
1.1. Quy định chung
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ nộp các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật, tùy thuộc vào ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh.
Xem chi tiết: Các loại thuế doanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình hoạt động
1.2. Các loại thuế đối với ngành kinh doanh dịch vụ cầm đồ
a. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định chung
Trong đó, tùy theo mức doanh thu trong năm mà doanh nghiệp sẽ chịu thuế suất khác nhau:
– Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng[9]
– Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng[10]
– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở lên[11]
b. Thuế suất thuế giá trị gia tăng:
Theo quy định của Luật Thuế GTGT 2024, hoạt động dịch vụ cầm đồ không thuộc đối tượng không chịu thuế, không thuộc đối tượng chịu thuế 0% và 5%, do đó thuế suất thuế GTGT đối với ngành này là 10%. Tuy nhiên hiện tại theo quy định của chính phủ, ngành này được giảm thuế còn 8%[12] (Áp dụng từ 01 tháng 07 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026)
2. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
2.1. Quy định chung
Hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế Thu nhập cá nhân.[13]
Quy định về quản lý thuế đối với Hộ kinh doanh kê khai theo quy định hiện hành
Xem chi tiết: Cẩm nang_Tư vấn Hộ kinh doanh kê khai thuế theo Phương pháp kê khai
2.2. Các loại thuế đối với ngành dịch vụ cầm đồ
a. Thuế suất Thu nhập cá nhân (TNCN): [14]
Thực hiện theo quy định chung tùy theo mức doanh thu năm và phương pháp tính thuế:
* Phương pháp thu nhập tính thuế:
– Thuế suất 15% áp dụng đối với Hộ kinh doanh có tổng doanh thu năm trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng[15]
– Thuế suất 17% áp dụng đối với hộ kinh doanh có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng[16]
– Thuế suất 20% đối với hộ kinh doanh có tổng doanh thu năm trên 50 tỷ đồng trở lên[17]
* Phương pháp Doanh thu tính thuế (Doanh thu trên 500 triệu) x thuế suất: Thuế suất 2% đối với hộ kinh doanh có doanh thu trong năm trên 500 triệu đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo phương pháp này [18]
c. Thuế suất thuế Giá trị gia tăng (GTGT):[19] 5%
IV. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG
[Đang cập nhật]
V. MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG PHÁT SINH
[Đang cập nhật]
Cơ sở pháp lý:
[1] Khoản 1 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP;
[2] STT 7 Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;
[3] Khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
[4] Khoản 2 Điều 20, Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
[5] Điều 9 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 56/2023/NĐ-CP;
[6] Điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định 96/2016/NĐ-CP;
[7] Khoản 1 Điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP;
[8] STT 7 Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;
[9] Khoản 2 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[10] Khoản 3 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[11] Khoản 1 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[12] Điều 5, khoản 3 Điều 9 Luật thuế GTGT 2024; Nghị định 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội;
[13] Khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;
[14] Phụ lục 1 Kèm theo Thông tư số 69/2025/TT-BTC;
[15] Khoản 2 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[16] Khoản 3 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[17] Khoản 1 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[18] Khoản 3 Điều 7 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025;
[19] Phụ lục 1 Kèm theo Thông tư số 69/2025/TT-BTC;
Lưu ý:
Các nội dung trình bày tại bài viết này được xây dựng trên cơ sở quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm công bố. Tuy nhiên, quy định pháp luật có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế theo thời gian. Vì vậy, để đảm bảo tính chính xác và cập nhật, Luật 3S khuyến nghị Quý khách hàng tham khảo tài liệu hướng dẫn chi tiết được cập nhật thường xuyên dưới đây:
Điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ
KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:
[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng – Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.
[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.
[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com
[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:
Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Dịch vụ pháp lý khác