ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VÀ CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI NGÀNH BÁN BUÔN RƯỢU
Kinh doanh bán buôn rượu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Cá nhân, tổ chức được phép đăng ký Kinh doanh bán buôn rượu dưới hình thức doanh nghiệp và không được phép kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh. Tại thời điểm đăng ký kinh doanh không cần phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh. Thủ tục đăng ký kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp phải xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh trước khi tiến hành hoạt động, Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động.
Cơ sở pháp lý
– Luật Đầu tư 2025;
– Luật Doanh nghiệp 2020;
– Luật Phòng chống tác hại rượu bia 2019;
– Luật doanh nghiệp 2020;
– Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu
– Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về điều kiện đầu tư kinh doanh
Giải thích từ ngữ
– Rượu[1] là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ một hoặc hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm tinh bột của ngũ cốc, dịch đường của cây, hoa, củ, quả hoặc là đồ uống được pha chế từ cồn thực phẩm.
– Sản xuất rượu công nghiệp[2] là hoạt động sản xuất rượu trên dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp.
– Sản xuất rượu thủ công[3] là hoạt động sản xuất rượu bằng dụng cụ truyền thống, không sử dụng máy móc, thiết bị công nghiệp.
– Rượu bán thành phẩm[4] là rượu chưa hoàn thiện dùng làm nguyên liệu để sản xuất rượu thành phẩm.
– Bán rượu tiêu dùng tại chỗ[5] là hoạt động bán rượu trực tiếp cho người mua để tiêu dùng tại địa điểm bán hàng.
I. ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÀNH BÁN BUÔN RƯỢU
1. Đăng ký kinh doanh đối với ngành Kinh doanh bán buôn rượu
1.1. Thủ tục đăng ký kinh doanh ngành Kinh doanh bán buôn rượu
Căn cứ Luật Đầu tư 2025, Kinh doanh bán buôn rượu thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện[6].
Theo Điều 12 Nghị định 105/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 16 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP: Kinh doanh bán buôn rượu phải thành lập doanh nghiệp.
Thủ tục đăng ký kinh doanh ngành Kinh doanh bán buôn rượu thực hiện theo quy định của luật về doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh là: Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.[7]
1.2. Mã ngành nghề kinh doanh
Căn cứ theo Quyết định 36/2025/Qđ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, Kinh doanh bán buôn rượu thuộc mã ngành sau:
4633: Bán buôn đồ uống
Nhóm này gồm: Bán buôn đồ uống loại có chứa cồn và không chứa cồn.
46331: Bán buôn đồ uống có cồn
Nhóm này gồm:
– Bán buôn rượu mạnh;
– Bán buôn rượu vang;
– Bán buôn bia.
Nhóm này cũng gồm:
– Mua rượu vang ở dạng thùng rồi đóng chai mà không làm thay đổi thành phần của rượu;
– Rượu vang và bia có chứa cồn ở nồng độ thấp hoặc không chứa cồn.
Loại trừ: Pha trộn rượu vang hoặc chưng cất rượu mạnh được phân vào nhóm 11010 (Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh) và nhóm 11020 (Sản xuất rượu vang).
2. Điều kiện kinh doanh đối với ngành Kinh doanh bán buôn rượu
Căn cứ Luật Đầu tư 2025, Kinh doanh bán buôn rượu thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện[8]. Khi kinh doanh ngành nghề này, Doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải đáp ứng điều kiện như sau:[9]
– Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
– Có hệ thống bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính với ít nhất 01 thương nhân bán lẻ rượu. Trường hợp doanh nghiệp có thành lập chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính để kinh doanh rượu thì không cần có xác nhận của thương nhân bán lẻ rượu.
– Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu khác.
3. Thủ tục đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu
[Đang cập nhật]
II. THUẾ ĐỐI VỚI NGÀNH KINH DOANH BÁN BUÔN RƯỢU
1. Đối với doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ nộp các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật, tùy thuộc vào ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh.
Xem chi tiết: Các loại thuế doanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình hoạt động
2. Các loại thuế đối với ngành Kinh doanh bán buôn rượu
– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định chung
Trong đó, tùy theo mức doanh thu trong năm mà doanh nghiệp sẽ chịu thuế suất khác nhau:
+ Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng[10]
+ Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng[11]
+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở lên[12]
– Thuế suất thuế giá trị gia tăng:
Theo quy định của Luật Thuế GTGT 2024, hoạt động kinh doanh rượu không thuộc đối tượng không chịu thuế, không thuộc đối tượng chịu thuế 0% và 5%, do đó thuế suất thuế GTGT đối với ngành này là 10%. Tuy nhiên hiện tại theo quy định của chính phủ, ngành này được giảm thuế còn 8%[13] (Áp dụng từ 01 tháng 07 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026)
– Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Kinh doanh rượu thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật Thuế tiêu thụ Đặc biệt
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh rượu là: [14]
| a) Rượu từ 20 độ trở lên | – Từ 01/01/2026: 65%
– Từ 01/01/2027: 70% – Từ 01/01/2028: 75% – Từ 01/01/2029: 80% – Từ 01/01/2030: 85% – Từ 01/01/2031: 90% |
| b) Rượu dưới 20 độ | – Từ 01/01/2026: 35%
– Từ 01/01/2027: 40% – Từ 01/01/2028: 45% – Từ 01/01/2029: 50% – Từ 01/01/2030: 55% – Từ 01/01/2031: 60% |
III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Chế độ báo cáo
Đối với rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên, trước ngày 20 tháng 01 hằng năm, thương nhân sản xuất rượu công nghiệp, thương nhân sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu, có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh rượu năm trước của đơn vị mình về cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép theo Mẫu số 08, Mẫu số 09 Mục II tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP.[15]
Trước ngày 30 tháng 01 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình sản xuất rượu thủ công bán cho cơ sở có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại trên địa bàn về Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP.[16]
2. Quảng cáo
Căn cứ theo Điều 5 Luật Phòng chống tác hại rượu bia 2019, nghiêm cấm hành vi:
– Quảng cáo rượu có độ cồn từ 15 độ trở lên.
– Khuyến mại trong hoạt động kinh doanh rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên; sử dụng rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức.
– Sử dụng nguyên liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến không được phép dùng trong thực phẩm; nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không bảo đảm chất lượng và không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sản xuất, pha chế rượu, bia.
– Kinh doanh rượu không có giấy phép hoặc không đăng ký; bán rượu, bia bằng máy bán hàng tự động.
– Kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển rượu, bia giả, nhập lậu, không bảo đảm chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, nhập lậu rượu, bia.
– Quản lý việc quảng cáo rượu, bia có độ cồn dưới 5,5 độ thực hiện theo quy định sau:[17]
– Tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo rượu, bia phải tuân thủ các quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật về quảng cáo.
– Quảng cáo không thể hiện các nội dung sau đây:
a) Có thông tin, hình ảnh nhằm khuyến khích uống rượu, bia; thông tin rượu, bia có tác dụng tạo sự trưởng thành, thành đạt, thân thiện, hấp dẫn về giới tính; hướng đến trẻ em, học sinh, sinh viên, thanh niên, phụ nữ mang thai;
b) Sử dụng vật dụng, hình ảnh, biểu tượng, âm nhạc, nhân vật trong phim, nhãn hiệu sản phẩm dành cho trẻ em, học sinh, sinh viên; sử dụng người chưa đủ 18 tuổi hoặc hình ảnh của người chưa đủ 18 tuổi trong quảng cáo rượu, bia.
Không thực hiện quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo trong trường hợp sau đây:
a) Sự kiện, phương tiện quảng cáo, sản phẩm dành cho người chưa đủ 18 tuổi, học sinh, sinh viên, thanh niên, phụ nữ mang thai;
b) Phương tiện giao thông;
c) Báo nói, báo hình ngay trước, trong và ngay sau chương trình dành cho trẻ em; trong thời gian từ 18 giờ đến 21 giờ hằng ngày, trừ trường hợp quảng cáo có sẵn trong các chương trình thể thao mua bản quyền tiếp sóng trực tiếp từ nước ngoài và trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
d) Phương tiện quảng cáo ngoài trời vi phạm quy định về kích thước, khoảng cách đặt phương tiện quảng cáo tính từ khuôn viên của cơ sở giáo dục, cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi.
4. Quảng cáo phải có cảnh báo để phòng, chống tác hại của rượu, bia.
5. Quảng cáo trên báo điện tử, trang thông tin điện tử, phương tiện điện tử, thiết bị đầu cuối và thiết bị viễn thông khác phải có hệ thống công nghệ chặn lọc, phần mềm kiểm soát tuổi của người truy cập để ngăn ngừa người chưa đủ 18 tuổi tiếp cận, truy cập, tìm kiếm thông tin về rượu, bia.
Lưu ý: không quảng cáo trong trường hợp sau đây:[18]
– Trong các chương trình, hoạt động văn hóa, sân khấu, điện ảnh, thể thao;
– Trên các phương tiện quảng cáo ngoài trời, trừ biển hiệu của cơ sở kinh doanh rượu, bia.
IV. MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG PHÁT SINH
[Đang cập nhật]
Cơ sở pháp lý
[1] Khoản 1 Điều 2 Luật Phòng chống tác hại rượu bia 2019;
[2] Khoản 2 Điều 3 Nghị định 105/2017/NĐ-CP;
[3] Khoản 3 Điều 3 Nghị định 105/2017/NĐ-CP;
[4] Khoản 4 Điều 3 Nghị định 105/2017/NĐ-CP;
[5] Khoản 5 Điều 3 Nghị định 105/2017/NĐ-CP;
[6] STT 7 Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;
[7] Khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
[8] Khoản 1 Điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP;
[9] Điều 12 Nghị định 105/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 16 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
[10] Khoản 2 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[11] Khoản 3 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[12] Khoản 1 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[13] Điều 5, khoản 3 Điều 9 Luật thuế GTGT 2024; Nghị định 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội;
[14] Điêuỳ 8 Luạt Thuế tiêu thụ đặt biệt 2025;
[15] Khoản 1 Điều 32 Nghị định 105/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 16 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
[16] Khoản 2 Điều 32 Nghị định 105/2017/NĐ-CP bởi Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
[17] Điều 12 Luật Phòng chống tác hại rượu bia 2019;
[18] Điều 13 Luật Phòng chống tác hại rượu bia 2019;
Lưu ý:
Các nội dung trình bày tại bài viết này được xây dựng trên cơ sở quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm công bố. Tuy nhiên, quy định pháp luật có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế theo thời gian. Vì vậy, để đảm bảo tính chính xác và cập nhật, Luật 3S khuyến nghị Quý khách hàng tham khảo tài liệu hướng dẫn chi tiết được cập nhật thường xuyên dưới đây:
Điều kiện kinh doanh và chính sách thuế đối với ngành bán buôn rượu
KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:
[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng – Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.
[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.
[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com
[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:
Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Dịch vụ pháp lý khác