26

Th5

NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC XÁC ĐỊNH LÀ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Trong hoạt động kinh doanh hiện nay, nhiều doanh nghiệp có mối quan hệ sở hữu, quản lý hoặc điều hành với nhau thông qua công ty mẹ, công ty con, góp vốn hoặc quan hệ điều hành thực tế. Các giao dịch phát sinh giữa các doanh nghiệp có mối quan hệ đặc biệt này thường được gọi là giao dịch liên kết.

Việc xác định một giao dịch có phải là giao dịch liên kết hay không có ý nghĩa rất quan trọng trong lĩnh vực thuế, đặc biệt liên quan đến nghĩa vụ kê khai giao dịch liên kết, xác định giá giao dịch liên kết và chống chuyển giá. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp cho rằng chỉ công ty mẹ và công ty con mới là bên liên kết. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành quy định phạm vi các trường hợp được xác định là liên kết rộng hơn rất nhiều. Do đó, việc hiểu rõ các trường hợp được xác định là giao dịch liên kết sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý, tránh vi phạm nghĩa vụ kê khai và xử lý thuế về sau.

1. Giao dịch liên kết là gì?

Theo Khoản 18 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025: “Giao dịch liên kết là giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết.”

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 5 Nghị định Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định: 

“Các bên có quan hệ liên kết (sau đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:

a) Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;

b) Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.”

Như vậy, hiểu một cách đơn giản, giao dịch liên kết là các giao dịch phát sinh giữa những cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức có mối quan hệ đặc biệt với nhau về sở hữu, quản lý, điều hành, góp vốn hoặc kiểm soát theo quy định pháp luật. 

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, các giao dịch liên kết thể hiện thông qua các giao dịch bao gồm: 

– Các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

– Vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác.

– Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

2. Các trường hợp được xem là có quan hệ liên kết

Theo Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi Nghị định số 20/2025/NĐ-CP, các bên được xác định là có quan hệ liên kết trong nhiều trường hợp khác nhau liên quan đến sở hữu vốn, quyền điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc quan hệ nhân thân. Cụ thể gồm các trường hợp sau: 

a) Trường hợp một doanh nghiệp trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia thì hai doanh nghiệp được xác định là có quan hệ liên kết. 

b) Trường hợp cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do cùng một bên thứ ba trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ thì các doanh nghiệp này cũng được xem là có quan hệ liên kết. 

c) Trường hợp một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp và trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia thì được xác định là có quan hệ liên kết. 

d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.

Quy định này không áp dụng với các trường hợp sau:

d.1) Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại các điểm a, c, đ, e, g, h, k, l và m khoản này.

d.2) Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác theo quy định tại các điểm b, e và i khoản này.

đ) Trường hợp một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai.

e) Trường hợp hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh do một bên thứ ba chỉ định thì các doanh nghiệp này được xác định là có quan hệ liên kết. 

g) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ:

– Vợ, chồng.

– Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng.

– Con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể;.

– Anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha.

– Ông bà nội, ông bà ngoại.

– Cháu nội, cháu ngoại.

– Cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.

h) Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

i) Trường hợp các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua phần vốn góp hoặc việc cá nhân đó trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp thì các doanh nghiệp này cũng được xem là có quan hệ liên kết. 

k) Các trường hợp khác mà trong đó một doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát hoặc quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp kia cũng được xác định là có quan hệ liên kết theo quy định pháp luật. 

l) Doanh nghiệp phát sinh một số giao dịch nhất định cũng có thể được xem là có quan hệ liên kết, bao gồm: 

– Nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

– Vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại khoản g nêu trên.

m) Tổ chức tín dụng với Công ty con hoặc với Công ty kiểm soát hoặc với Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) 

 

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Emailinfo.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Dịch vụ pháp lý khác.

Tin tức liên quan