20

Th8

THỦ TỤC THUẾ BAN ĐẦU KHI THÀNH LẬP CÔNG TY CẦN LÀM NHỮNG CÔNG VIỆC GÌ

Sau khi thực hiện xong quy trình đăng ký kinh doanh của một doanh nghiệp mới, việc khai thuế ban đầu là thủ tục bắt buộc mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện để đơn vị có thể đi vào hoạt động đúng quy định. Thủ tục đăng ký thuế ban đầu quan trọng ra sao, hồ sơ bao gồm những gì, thời hạn nộp là khi nào…. LUẬT 3S sẽ hướng dẫn chi tiết về những vấn đề liên quan đến hồ sơ khai thuế ban đầu trong bài viết dưới đây.

 

I.CÁC THỦ TỤC CẦN HOÀN THÀNH TRƯỚC KHI NỘP HỒ SƠ THUẾ BAN ĐẦU

1. Đặt bảng tên công ty tại địa chỉ trụ sở

– Khi nhận được Giấy phép đăng ký kinh doanh, Doanh nghiệp sẽ được cấp một mã số doanh nghiệp ghi trên Giấy phép kinh doanh, mã số này đồng thời là mã số thuế của Doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp phải triển khai làm biển công ty, nội dung gồm 3 thông tin: Mã số thuế, tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở và thực hiện treo biển tại địa chỉ trụ sở trong suốt thời gian hoạt động.

2. Mở tài khoản ngân hàng

– Về thủ tục mở Tài khoan ngân hàng: Doanh nghiệp liên hệ trực tiếp đến ngân hàng mà doanh nghiệp muốn mở. Sau khi có tài khoản ngân hàng,

– Theo quy định hiện nay, thông tin tài khoản ngân hàng không phải là thông tin đăng ký thuế. Do vậy, doanh nghiệp không cần phải thông báo tài khoản ngân hàng. Thực tế, một số cơ quan thuế nhận mẫu Thông báo tài khoản ngân hàng (Mẫu số 08-MST theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC) của doanh nghiệp nhưng việc thông báo là không cần thiết. Cơ quan thuế cũng không có cơ sở để xử phạt doanh nghiệp nếu không thông báo số tài khoản

3. Mua chữ ký số

– Mua chữ ký số (chứng thư số/token): bắt buộc. Chữ ký số này để nộp tờ khai lệ phí môn bài trên trang web của Tổng Cục thuế.

– Có rất nhiều đơn vị cung cấp chữ ký số nhưng doanh nghiệp nên lựa chọn đơn vị cung cấp chứng thư số có hỗ trợ kỹ thuật tốt nhất và uy tín như: Viettel, VNPT, FPT, BKAV

II. THỦ TỤC KÊ KHAI THUẾ BAN ĐẦU

1. Kê khai và nộp thuế môn bài

Các trường hợp miễn thuế môn bài:

– Doanh nghiệp thành lập năm 2021 được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) đối với:

+ Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).

+ Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.

– Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

+ Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

+ Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thời hạn khai thuế môn bài:

– Người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập; doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh thực hiện khai lệ phí môn bài và nộp Tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.

Sau khi hết thời gian được miễn nộp lệ phí môn bài, hàng năm doanh nghiệp thực hiện nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

Hồ sơ khai thuế môn bài là Tờ khai lệ phí môn bài ban hành kèm theo nghị định 139/2016/NĐ-CP

– Doanh nghiệp có thể thực hiện kê khai thuế Môn bài qua mạng trên trang nhantokhai.gdt.gov.vn hoặc  https://thuedientu.gdt.gov.vn

Xem thêm các quy định về Thuế Môn bài: Tại đây

2. Thông báo về việc sử dụng dịch vụ đại lý thuế

Người nộp thuế nếu có sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế thông qua Đại lý thuế thì thông báo cho CQT quản lý trực tiếp bằng văn bản kèm theo bản chụp hợp đồng dịch vụ có xác nhận của người nộp thuế chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi Đại lý thuế thực hiện lần đầu các công việc thủ tục về thuế nêu trong hợp đồng.

(Hướng dẫn chi tiết tại Điều 6 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính)

3. Lựa chọn phương pháp kê khai thuế GTGT + TNCN + Hóa đơn

Lựa chọn phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng

– Có hai phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ (sử dụng hoá GTGT) và phương pháp trực tiếp (sử dụng hoá đơn bán hàng).

– Có hai kỳ kê khai theo tháng và theo quý (Những doanh nghiệp nào mới thành lập thì kê khai theo quý). Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT: theo quý là ngày thứ 30 tháng đầu tiên quý sau

– Hồ sơ khai thuế:

Theo CV số: 4253/TCT-CS, kể từ ngày 05/11/2017 việc xác định phương pháp tính thuế GTGT căn cứ theo hồ sơ khai thuế GTGT do cơ sở kinh doanh gửi đến cơ quan thuế, cụ thể:

+ Nếu cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì gửi Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT đến cơ quan thuế.

+ Nếu cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng phương pháp trực tiếp thì gửi Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT đến cơ quan thuế.

Lựa chọn loại hóa đơn sử dụng

Sau khi lựa chọn phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng:

– Nếu doanh nghiệp lựa chọn kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sẽ sử dụng hóa đơn GTGT. Doanh nghiệp lựa chọn đơn vi cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử và làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn điện tử trước khi sử dụng.

– Nếu doanh nghiệp lựa chọn kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, sẽ sử dụng hóa đơn bán hàng. Doanh nghiệp liên hệ với chi cục thuế quản lý để làm thủ tục mua hóa đơn.

Kê khai thuế TNCN

– Doanh nghiệp cần xác định được doanh nghiệp mình thuộc đối tượng kê khai theo quý hay theo tháng

– Hồ sơ khai thuế bao gồm: Tờ khai TNCN mẫu 05/KK-TNCN (áp dụng cho cả trường hợp kê khai theo tháng và theo quý) được ban hành kèm theo thông tư 92/2015/TT-BTC

– Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng: Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo

– Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN theo quý: chậm nhất ngày thứ 30 của quý tiếp theo

– Thời hạn nộp tiền thuế TNCN: Thời hạn nộp tiền thuế TNCN cũng là thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN nếu có phát sinh yếu tố tiền thuế TNCN.

4.Lựa chọn hình thức kế toán + Khấu hao tài sản cố định

– Dựa vào quy mô mà doanh nghiệp sẽ lựa chọn hình thức kế toán phù hợp.

– Tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp được xác định theo nghị định 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo đó:

+ Doanh nghiệp  siêu nhỏ sẽ áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 132/2018/TT-BTC

+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133/2018/TT-BTC

+Doanh nghiệp lớn sẽ áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC

Lưu ý: Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể áp dụng hình thức kế toán theo thông tư 200 nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

– Đối với việc đăng ký phương pháp khấu hao TSCĐ (nếu DN có TSCĐ):

Theo quy định tại Điều 9 thông tư 45/2013/TT-BTC: “Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định của Thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quan lý  trước khi bắt đầu thực hiện”

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế – Kiểm toán | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác …

 

Tin tức liên quan