03

Th6

PHÁP LÝ KINH DOANH VÀ CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI NGÀNH MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN

Ngành môi giới chứng khoán chứng khoán là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Cá nhân, tổ chức được phép đăng ký kinh doanh Môi giới chứng khoán phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán. Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chứng khoán phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán trước khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán, bao gồm điều kiện về vốn pháp định, nhân sự có chứng chỉ hành nghề, cơ cấu tổ chức và hệ thống quản lý, kiểm soát nội bộ theo quy định của pháp luật chuyên ngành …. Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán còn phải tuân thủ các quy định về chế độ báo cáo, công bố thông tin, quản trị rủi ro và các nghĩa vụ pháp lý khác theo quy định của pháp luật về thị trường chứng khoán.

Cơ sở pháp lý

Luật Đầu tư 2025

Luật Doanh nghiệp 2020

Luật Chứng khoán 2019

Nghị định 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán

Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Thông tư 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh

Quyết định 36/2025/Qđ-Ttg về hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam.

Giải thích từ ngữ

Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:[1]

a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;

c) Chứng khoán phái sinh;

d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.

Kinh doanh chứng khoán là việc thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và cung cấp dịch vụ về chứng khoán theo quy định tại Điều 86 của Luật chứng khoán 2019.[2]

Môi giới chứng khoán là việc làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng. [3]

I. ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÀNH MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN

1. Đăng ký kinh doanh đối với ngành môi giới chứng khoán

1.1. Thủ tục đăng ký kinh doanh ngành môi giới chứng khoán

Theo Luật Chứng khoán 2019: Môi giới chứng khoán là một trong những nghiệp vụ của hoạt động kinh doanh chứng khoán[4]

Theo Luật Đầu tư 2025: Kinh doanh chứng khoán thuộc danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện [5]

Theo Điều 71 Luật Chứng Khoán 2019: “Sau khi được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp”.

Như vậy, cá nhân, tổ chức được phép đăng ký kinh doanh môi giới chứng khoán dưới hình thức doanh nghiệp và không được phép thành lập hộ kinh doanh. Trước khi thành lập doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, công ty chứng khoán phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán.[6] Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán, bao gồm điều kiện về vốn pháp định, nhân sự có chứng chỉ hành nghề, cơ cấu tổ chức và hệ thống quản lý, kiểm soát nội bộ theo quy định của pháp luật chuyên ngành ….để được cấp giấy  Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán.

Xem chi tiết: [Đang cập nhật]

Sau khi được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán. Công ty chứng khoán tiếp tục thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của luật Doanh nghiệp. Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh là: Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.[7]

1.2. Mã ngành nghề kinh doanh

Căn cứ theo Quyết định 36/2025/Qđ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, ngành môi giới chứng khoán thuộc mã ngành sau:

6612: Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán

Nhóm này gồm:

– Giao dịch trong thị trường tài chính thay mặt người khác (môi giới cổ phiếu) và các hoạt động liên quan;

– Môi giới chứng khoán;

– Môi giới cổ phiếu quỹ đầu tư;

– Môi giới hợp đồng hàng hóa (hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai,…) được chuẩn hóa;

– Giao dịch tiền tệ thay mặt cho người khác;

– Giao dịch và môi giới tài sản tiền điện tử có một khoản nợ tương ứng;

– Hoạt động của các địa điểm đổi, mua bán ngoại tệ;

– Huy động vốn cộng đồng dựa trên vốn chủ sở hữu;

– Huy động vốn cộng đồng dựa trên nợ phát hành chứng khoán.

Nhóm này cũng gồm: Môi giới chứng khoán cho các dự án đầu tư, ví dụ: công viên gió hoặc mặt trời.

Loại trừ:

– Giao dịch tự doanh trên thị trường tài chính được phân vào nhóm 64990 (Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí);

– Hoạt động quản lý danh mục đầu tư trên cơ sở phí hoặc hợp đồng được phân vào nhóm 66300 (Hoạt động quản lý quỹ);

– Mua bán các dự án bất động sản, ví dụ: công viên gió hoặc mặt trời… được phân vào nhóm 68 (Hoạt động kinh doanh bất động sản);

– Giao dịch và môi giới tài sản mã hóa không có một khoản nợ tương ứng (không phải do cơ quan tiền tệ phát hành) được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu);

– Hoạt động gây quỹ dựa trên quyên góp được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu).

66121: Môi giới hợp đồng hàng hóa

Nhóm này gồm: Môi giới hợp đồng hàng hóa (hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai,…) được chuẩn hóa.

66122: Môi giới chứng khoán

Nhóm này gồm:

– Môi giới chứng khoán;

– Môi giới chứng khoán cho các dự án đầu tư, ví dụ: công viên gió hoặc mặt trời.

66129: Môi giới khác

Nhóm này gồm:

– Giao dịch trong thị trường tài chính thay mặt người khác (môi giới cổ phiếu) và các hoạt động liên quan;

– Môi giới cổ phiếu quỹ đầu tư;

– Giao dịch tiền tệ thay mặt cho người khác;

– Giao dịch và môi giới tài sản tiền điện tử có một khoản nợ tương ứng;

– Hoạt động của các địa điểm đổi, mua bán ngoại tệ;

– Huy động vốn cộng đồng dựa trên vốn chủ sở hữu;

– Huy động vốn cộng đồng dựa trên nợ phát hành chứng khoán.

2. Điều kiện kinh doanh đối với ngành môi giới chứng khoán

Môi giới chứng khoán thuộc nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán.[8] Do đó, để được phép thoạt động môi giới chứng khoán, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán như sau:

2.1.  Điều kiện về vốn[9]

Việc góp vốn điều lệ vào công ty chứng khoán phải bằng Đồng Việt Nam; Vốn điều lệ tối thiểu cho các nghiệp vụ  môi giới chứng khoán: tối thiểu là 25 tỷ đồng.

2.2.  Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn[10]

– Cổ đông, thành viên góp vốn là cá nhân không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

– Cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức phải có tư cách pháp nhân và đang hoạt động hợp pháp; hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép; báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần;

– Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán khác;

– Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 77 của Luật chứng khoán:

+ Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân thì cá nhân đó là người có liên quan (nếu có) chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của Công ty chứng khoán.

+ Nếu nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 77 Luật chứng khoán 2019 thì tổ chức và người có liên quan (nếu có) được sở hữu đến 100% vốn điều lệ của Công ty chứng khoán.

+ Nếu nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức nhưng không đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 77 Luật chứng khoán 2019 thì tổ chức và người có liên quan (nếu có) được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của Công ty chứng khoán.

2.3.  Điều kiện về cơ cấu cổ đông và thành viên góp vốn[11]

– Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn là tổ chức. Trường hợp công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật chứng khoán, cụ thể:

– Tổ chức nước ngoài tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp để sở hữu 100% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Được cấp phép và có thời gian hoạt động liên tục trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm trong thời hạn 02 năm liền trước năm tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp;

+ Cơ quan cấp phép của nước nguyên xứ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

+ Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp và báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần.

+ Tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại sở hữu tối thiểu là 30% vốn điều lệ.

2.4.  Điều kiện về cơ sở vật chất[12]

– Có trụ sở làm việc bảo đảm cho hoạt động kinh doanh chứng khoán;

– Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh chứng khoán.

2.5.  Điều kiện về nhân sự[13]

a) Có Tổng giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đề nghị cấp phép và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

– Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;

– Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác;

– Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ;

– Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

b. Trường hợp có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản nêu trên và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách.

b. Về chứng chỉ hành nghề chứng khoán[14]

d. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây:

– Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán;

– Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính;

– Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.

đ. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;

– Có trình độ từ đại học trở lên;

– Có trình độ chuyên môn về chứng khoán;

– Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam.

2.6.  Dự thảo Điều lệ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 80 của Luật Chứng khoán: không được trái với quy định của Luật này và Luật Doanh nghiệp.

II. THUẾ ĐỐI VỚI NGÀNH MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN

1. Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định chung

2. Thuế Giá trị gia tăng: Không chịu thuế

Theo Điểm c khoản 9 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định: Kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Xem chi tiết: Tổng quan về thuế đối với doanh nghiệp [Đang cập nhật]

III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG

1. Các công việc cần thực hiện tại cơ quan nhà nước

1.1. Chế độ báo cáo [15]

1. Việc báo cáo của công ty chứng khoán phải đầy đủ, kịp thời và phản ánh chính xác tình hình thực tế của công ty chứng khoán.

2. Công ty chứng khoán phải gửi báo cáo định kỳ bằng tệp dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước qua hệ thống thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo các thời hạn và quy định như sau:

a) Trong vòng 05 ngày làm việc của tháng tiếp theo, công ty chứng khoán phải gửi Báo cáo tình hình hoạt động tháng (theo mẫu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư 121/2020/TT-BTC);

b) Trong vòng 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý, công ty chứng khoán phải gửi Báo cáo tài chính quý. Trường hợp công ty chứng khoán phải lập báo cáo tài chính quý hợp nhất, công ty chứng khoán phải gửi báo cáo tài chính quý hợp nhất trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý;

c) Trong vòng 45 ngày kể từ ngày kết thúc 6 tháng đầu năm tài chính, công ty chứng khoán phải gửi báo cáo tài chính bán niên và báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 30 tháng 6 đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. Trường hợp công ty chứng khoán phải lập báo cáo tài chính bán niên hợp nhất, công ty chứng khoán phải gửi báo cáo tài chính bán niên hợp nhất đã được soát xét trong vòng 60 ngày kể từ ngày kết thúc 6 tháng đầu năm tài chính;

d) Báo cáo năm

3. Trước ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo, công ty chứng khoán phải gửi báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động của công ty (theo mẫu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư 121/2020/TT-BTC).

4. Trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo, công ty chứng khoán phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 31 tháng 12 đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán được chấp thuận. Trường hợp công ty chứng khoán phải lập báo cáo tài chính năm hợp nhất, công ty chứng khoán phải gửi báo cáo tài chính năm hợp nhất đã được kiểm toán trong vòng 100 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

đ) Báo cáo tài chính của công ty chứng khoán gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy định tại Điểm b, c, d nêu trên phải đầy đủ các thành phần và nội dung theo quy định của pháp luật kế toán quy định đối với công ty chứng khoán;

e) Trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến kiểm toán ngoại trừ chưa nêu chi tiết khoản mục ngoại trừ và lý do ngoại trừ, công ty chứng khoán phải có văn bản giải trình và có xác nhận của kiểm toán gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chậm nhất 30 ngày kể từ ngày gửi báo cáo theo quy định tại Điểm c và d Khoản này.

5. Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ khi xảy ra các sự kiện dưới đây, công ty chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn bản:

a) Vay, đầu tư vượt quá hạn mức quy định tại Điều 26 và Điều 28 Thông tư Thông tư 121/2020/TT-BTC;

b) Ngày trụ sở chính công ty chứng khoán, chi nhánh, phòng giao dịch khai trương hoạt động.

6. Báo cáo quản trị rủi ro

Trước ngày 31/01 và 31/7 hàng năm, công ty chứng khoán phải gửi Báo cáo năm/6 tháng về hoạt động quản trị rủi ro (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV Thông tư 121/2020/TT-BTC).

7. Báo cáo theo yêu cầu

Trường hợp cần thiết, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu công ty chứng khoán báo cáo bằng văn bản, trong đó nêu rõ nội dung và thời hạn báo cáo.

1.2. Công bố thông tin của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ[16]

Người nội bộ của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, quỹ đại chúng và người có liên quan của các đối tượng này phải công bố thông tin trước và sau giao dịch hoặc khi có thay đổi sở hữu đối với cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ quỹ, quyền mua chứng chỉ quỹ hoặc chứng quyền có bảo đảm dựa trên chứng khoán của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, quỹ đại chúng.

Quy định nêu trên không áp dụng đối với trường hợp quỹ hoán đổi danh mục thực hiện giao dịch hoán đổi hoặc giá trị chứng khoán giao dịch chưa đạt giá trị tối thiểu phải công bố thông tin và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Các quy định cần tuân thủ khác

1. Duy trì các điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán[17]

2. Công ty chứng khoán phải duy trì và tuân thủ các điều kiện cấp giấy phép.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày không đáp ứng điều kiện quy định hoặc vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn điều lệ tối thiểu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải thông qua phương án khắc phục và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Thời gian thực hiện phương án khắc phục tối đa là 06 tháng đối với điều kiện về vốn chủ Sở hữu, tối đa là 03 tháng đối với các điều kiện khác kể từ ngày không đáp ứng điều kiện.

4. Trong thời gian thực hiện phương án khắc phục, công ty chứng khoán không được mở rộng hoạt động kinh doanh; không được chia lợi nhuận; không được mua lại cổ phiếu, trừ việc mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động hoặc do sửa lỗi giao dịch;

5. Những hoạt động phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận[18]

a. Công ty chứng khoán phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện các hoạt động sau đây:

– Tạm ngừng hoạt động, trừ trường hợp tạm ngừng do nguyên nhân bất khả kháng;

– Chào bán và niêm yết chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại nước ngoài;

– Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;

-Thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài; thành lập công ty con tại nước ngoài; thay đổi nghiệp vụ kinh doanh tại chi nhánh; thành lập, đóng cửa phòng giao dịch;

-Thay đổi tên, địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch;

– Thực hiện dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 86 của Luật chứng khoán 2019 gồm: Cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến; cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán hoặc cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán; cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ ứng trước tiền bán chứng khoán; lưu ký chứng khoán; bù trừ và thanh toán chứng khoán; các dịch vụ trên thị trường chứng khoán phái sinh.

b. Chi nhánh công ty chứng khoán khi tạm ngừng hoạt phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.

c. Những hạn chế đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam [19]

d. Không được đưa ra nhận định hoặc bảo đảm với khách hàng về mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư của mình hoặc bảo đảm khách hàng không bị thua lỗ, trừ trường hợp đầu tư vào chứng khoán có thu nhập cố định.

đ. Không được tiết lộ thông tin về khách hàng, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

e. Không được thực hiện hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán.

g. Cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn khi thành lập của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không được chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp của mình trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy phép, trừ trường hợp chuyển nhượng giữa các cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn khi thành lập công ty.

h. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ chứng khoán với danh nghĩa của chính mình; không được sử dụng danh nghĩa tổ chức, cá nhân khác hoặc cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng danh nghĩa của mình để kinh doanh, cung cấp dịch vụ chứng khoán.

i. Công ty chứng khoán không được góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của 01 công ty chứng khoán khác tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:

– Mua để thực hiện hợp nhất, sáp nhập;

– Mua để sở hữu hoặc cùng với người có liên quan (nếu có) sở hữu không quá 5% số cổ phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành của công ty chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch.

k. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không được góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán khác tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:

– Mua để thực hiện hợp nhất, sáp nhập;

– Mua để sở hữu hoặc cùng với người có liên quan (nếu có) sở hữu không quá 5% số cổ phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch.

MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG PHÁT SINH

[Đang cập nhật]

 

Cơ sở pháp lý

[1] Khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019;

[2] Khoản 28 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019;

[3] Khoản 29 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019;

[4] Điểm a khoản 1 Điều 72 Luật Chứng khoán 2019;

[5] STT 22 Phụ lục IV kèm theo Luật Đầu tư 2025;

[6] Điều 70 Luật Chứng khoán 2019;

[7] Khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;

[8] Điểm a khoản 1 Điều 72, Điểm c khoản 1 Điều 73 Luật Chứng khoán 2019;

[9] Căn cứ theo khoản 1 Điều 74 Luật Chứng khoán 2019, Điểm a khoản 1 Điều 175 Nghị định 155/2020/NĐ-CP;

[10] Căn cứ theo khoản 2 Điều 74 Luật Chứng khoán 2019;

[11] Khoản 3 Điều 74 Luật Chứng khoán 2019;

[12] Khoản 4 Điều 74 Luật Chứng khoán 2019;

[13] Khoản 5 Điều 74 Luật Chứng khoán 2019;

[14] Khoản 1 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019;

[15] Điều 29 Thông tư 121/2020/TT-BTC;

[16] Điều 128 Luật Chứng Khoán 2019;

[17] Căn cứ theo quy định tại Điều 85 Luật Chứng khoán 2019;

[18] Căn cứ theo quy định tại Điều 87 Luật Chứng khoán 2019;

[19] Căn cứ theo quy định tại Điều 91 Luật Chứng khoán 2019;

 

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Emailinfo.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Dịch vụ pháp lý khác

Tin tức liên quan