22

Th9

PHÁP LÝ KINH DOANH VÀ CHÍNH SÁCH THUẾ NGÀNH SẢN XUẤT RƯỢU CÔNG NGHIỆP

Kinh doanh Sản xuất rượu công nghiệp là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Cá nhân, tổ chức được phép đăng ký Kinh doanh Sản xuất rượu công nghiệp dưới hình thức doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh. Tại thời điểm đăng ký kinh doanh không cần phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh. Thủ tục đăng ký kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc pháp luật về hộ kinh doanh, hợp tác xã (đối với hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).

Cơ sở pháp lý

Luật Đầu tư 2025;

Luật Doanh nghiệp 2020;

Luật Phòng chống tác hại rượu bia 2019;

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính

Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu

Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về điều kiện đầu tư kinh doanh

Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025;

Giải thích từ ngữ

Rượu là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ một hoặc hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm tinh bột của ngũ cốc, dịch đường của cây, hoa, củ, quả hoặc là đồ uống được pha chế từ cồn thực phẩm.[1]

Sản xuất rượu công nghiệp là hoạt động mua rượu từ thương nhân sản xuất rượu trong nước, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu để bán trực tiếp cho người mua tại địa điểm kinh doanh của thương nhân hoặc bán cho thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ, theo nội dung ghi trong giấy phép.[2]

I. ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÀNH SẢN XUẤT RƯỢU CÔNG NGHIỆP

1. Đăng ký kinh doanh đối với ngành Kinh doanh Sản xuất rượu công nghiệp

1.1. Thủ tục đăng ký kinh doanh ngành Kinh doanh Sản xuất rượu công nghiệp

Căn cứ Luật Đầu tư 2025, Kinh doanh Sản xuất rượu công nghiệp thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện[3]. Tuy nhiên, kể từ ngày 01/03/2027, theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư của Quốc hội, số 24/2026/QH16 thì rượu không còn được liệt kê trong danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo phụ lục IV ban hành kèm theo luật này.

Như vậy, hiện tại cho đến thời điểm 01/03/2027, sản xuất rượu công nghiệp vẫn là ngành ngành đầu tư kinh doanh có điều kiện, phải đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định.

Căn cứ Điều 8 Nghị định 105/2017/NĐ-CP quy định: Điều kiện sản xuất rượu công nghiệp là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, căn cứ theo mục X điểm B Tiểu mục 3.2 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định: “Không thực hiện điều kiện cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP”.

Như vậy, hiện tại đối với ngành sản xuất rượu công nghiệp, luật đã bỏ quy định yêu cầu phải thành lập doanh nghiệp. Do đó, cá nhân, tổ chức có thể đăng ký kinh doanh sản xuất rượu công nghiệp theo hình thức doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh.

Thủ tục đăng ký kinh doanh ngành Kinh doanh Sản xuất rượu công nghiệp thực hiện theo quy định của luật về doanh nghiệp (nếu đăng ký dưới hình thức doanh nghiệp) hoặc theo quy định về đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã (nếu đăng ký dưới hình thức hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là: Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (đối với doanh nghiệp) hoặc Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt địa điểm kinh doanh (đối với hộ kinh doanh).[4]

1.2. Mã ngành nghề kinh doanh

Căn cứ theo Quyết định 36/2025/Qđ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, Kinh doanh Sản xuất rượu công nghiệp thuộc mã ngành sau:

4723: Bán lẻ đồ uống

Nhóm này gồm: Bán lẻ đồ uống loại có chứa cồn và không chứa cồn.

1101 -11010: Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh

Nhóm này gồm:

– Sản xuất đồ uống có cồn được chưng cất hoặc pha chế các loại rượu mạnh: rượu whisky, rượu gin, rượu mùi, đồ uống hỗn hợp…

– Sản xuất đồ uống pha với đồ uống có cồn được chưng cất;

– Pha chế các loại rượu mạnh đã chưng cất;

– Sản xuất rượu mạnh trung tính.

Loại trừ:

– Sản xuất rượu êtilíc làm biến tính được phân vào nhóm 20114 (Sản xuất hóa chất hữu cơ cơ bản khác);

– Sản xuất đồ uống có cồn chưa qua chưng cất được phân vào nhóm 11020 (Sản xuất rượu vang) và nhóm 11030 (Sản xuất bia);

– Đóng chai, dán nhãn rượu được phân vào nhóm 463 (Bán buôn lương thực, thực phẩm, đồ uống và sản phẩm thuốc lá, thuốc lào), nếu công việc này là một phần của việc bán buôn và nhóm 82920 (Dịch vụ đóng gói) nếu được tiến hành trên cơ sở thuê hoặc hợp đồng.

1102 – 11020: Sản xuất rượu vang

Nhóm này gồm:

– Sản xuất rượu vang;

– Sản xuất rượu vang sủi tăm;

– Sản xuất rượu vang từ nước nho cô đặc;

– Sản xuất đồ uống có cồn lên men nhưng không qua chưng cất như rượu sake, rượu táo, rượu lê, rượu mật ong, rượu hoa quả khác và đồ uống hỗn hợp chứa cồn;

– Sản xuất rượu vecmut và các loại tương tự.

Nhóm này cũng gồm:

– Pha chế các loại rượu vang;

– Sản xuất rượu không cồn và có độ cồn thấp.

Loại trừ:

– Sản xuất giấm được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu);

– Đóng chai và dán nhãn được phân vào nhóm 463 (Bán buôn lương thực, thực phẩm, đồ uống và sản phẩm thuốc lá, thuốc lào) nếu công việc này là một phần của việc bán buôn và nhóm 82920 (Dịch vụ đóng gói) nếu được tiến hành trên cơ sở thuê hoặc hợp đồng.

2. Điều kiện kinh doanh đối với ngành Kinh doanh Sản xuất rượu công nghiệp

Căn cứ Luật Đầu tư 2025, Kinh doanh Sản xuất rượu công nghiệp thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện[5].

Căn cứ theo Luật đầu tư sửa đổi 2026, Kinh doanh Sản xuất rượu công nghiệp không thuộc danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Căn cứ Điều 8 Nghị định 105/2017/NĐ-CP quy định:

“Điều 8. Điều kiện sản xuất rượu công nghiệp

1. Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Có dây chuyền máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất rượu đáp ứng quy mô dự kiến sản xuất.

3. Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định.

4. Bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định.

5. Đáp ứng các quy định về ghi nhãn hàng hóa rượu.

6. Có cán bộ kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu.”

Căn cứ theo mục X điểm B Tiểu mục 3.2 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định: “Không thực hiện điều kiện cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP”.

Căn cứ theo điểm B Tiểu mục 3.1 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định:

“VII. Không thực hiện thủ tục cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm) quy định tại Điều 19 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP.

VIII. Không thực hiện thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm) quy định tại Điều 26 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP.

Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm) quy định tại Điều 27 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP.

Không thực hiện thủ tục cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô từ 3 triệu lít/năm trở lên) quy định tại Điều 19 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP, điểm 2 khoản I mục B Phụ lục VI Nghị định số 146/2025/NĐ-CP

Không thực hiện thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô từ 3 triệu lít/năm trở lên) quy định tại Điều 26 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP, điểm 2 khoản II mục B Phụ lục VI Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.

XII. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô từ 3 triệu lít/năm trở lên) theo quy định tại Điều 25, Điều 27 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, điểm 3 khoản III mục B Phụ lục VI Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.”

Như vậy: Sản xuất rượu công nghiệp hiện tại không phải đáp ứng điều kiện kinh doanh và không cần xin giấy phép sản xuất rượu công nghiệp

II. THUẾ ĐỐI VỚI NGÀNH KINH DOANH SẢN XUẤT RƯỢU CÔNG NGHIỆP

1. Đối với doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ nộp các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật, tùy thuộc vào ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh.

Xem chi tiết: 0. Tổng quan các loại thuế trong hoạt động kinh doanh.docx

Các loại thuế đối với ngành Kinh doanh Sản xuất rượu công nghiệp

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định chung

Trong đó, tùy theo mức doanh thu trong năm mà doanh nghiệp sẽ chịu thuế suất khác nhau:

Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng[6]

Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng[7]

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở lên[8]

Một số chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm đầu đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu

Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp có doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống

Thuế suất thuế giá trị gia tăng:

Theo quy định của Luật Thuế GTGT 2024, hoạt động kinh doanh rượu không thuộc đối tượng không chịu thuế, không thuộc đối tượng chịu thuế 0% và 5%, do đó thuế suất thuế GTGT đối với ngành này là 10%. Tuy nhiên hiện tại theo quy định của chính phủ, ngành này được giảm thuế còn 8%[9] (Áp dụng từ 01 tháng 07 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026)

Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Kinh doanh rượu thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật Thuế tiêu thụ Đặc biệt

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh rượu là: [10]

a) Rượu từ 20 độ trở lên – Từ 01/01/2026: 65%

– Từ 01/01/2027: 70%

– Từ 01/01/2028: 75%

– Từ 01/01/2029: 80%

– Từ 01/01/2030: 85%

– Từ 01/01/2031: 90%

b) Rượu dưới 20 độ – Từ 01/01/2026: 35%

– Từ 01/01/2027: 40%

– Từ 01/01/2028: 45%

– Từ 01/01/2029: 50%

– Từ 01/01/2030: 55%

– Từ 01/01/2031: 60%

Đối với hộ kinh doanh

Thuế giá trị gia tăng: 1% trên doanh thu;

Thuế thu nhập cá nhân: 0,5% trên doanh thu.

Thuế tiêu thụ đặc biệt: Tương tự như doanh nghiệp.

Xem chi tiết: Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh: [Đang cập nhật]

III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG

1. Chế độ báo cáo

Đối với rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên, trước ngày 20 tháng 01 hằng năm, thương nhân sản xuất rượu công nghiệp, thương nhân sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, thương nhân phân phối rượu, thương nhân Sản xuất rượu công nghiệp, thương nhân Sản xuất rượu công nghiệp, có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh rượu năm trước của đơn vị mình về cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép theo Mẫu số 08, Mẫu số 09 Mục II tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP.[11]

Trước ngày 30 tháng 01 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình sản xuất rượu thủ công bán cho cơ sở có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại trên địa bàn về Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP.[12]

2. Quảng cáo

Căn cứ theo Điều 5 Luật Phòng chống tác hại rượu bia 2019, nghiêm cấm hành vi:

Quảng cáo rượu có độ cồn từ 15 độ trở lên.

Khuyến mại trong hoạt động kinh doanh rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên; sử dụng rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức.

Sử dụng nguyên liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến không được phép dùng trong thực phẩm; nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không bảo đảm chất lượng và không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sản xuất, pha chế rượu, bia.

Kinh doanh rượu không có giấy phép hoặc không đăng ký; bán rượu, bia bằng máy bán hàng tự động.

Kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển rượu, bia giả, nhập lậu, không bảo đảm chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, nhập lậu rượu, bia.

Quản lý việc quảng cáo rượu, bia có độ cồn dưới 5,5 độ thực hiện theo quy định sau:[13]

Tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo rượu, bia phải tuân thủ các quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật về quảng cáo.

Quảng cáo không thể hiện các nội dung sau đây:

a) Có thông tin, hình ảnh nhằm khuyến khích uống rượu, bia; thông tin rượu, bia có tác dụng tạo sự trưởng thành, thành đạt, thân thiện, hấp dẫn về giới tính; hướng đến trẻ em, học sinh, sinh viên, thanh niên, phụ nữ mang thai;

b) Sử dụng vật dụng, hình ảnh, biểu tượng, âm nhạc, nhân vật trong phim, nhãn hiệu sản phẩm dành cho trẻ em, học sinh, sinh viên; sử dụng người chưa đủ 18 tuổi hoặc hình ảnh của người chưa đủ 18 tuổi trong quảng cáo rượu, bia.

Không thực hiện quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo trong trường hợp sau đây:

a) Sự kiện, phương tiện quảng cáo, sản phẩm dành cho người chưa đủ 18 tuổi, học sinh, sinh viên, thanh niên, phụ nữ mang thai;

b) Phương tiện giao thông;

c) Báo nói, báo hình ngay trước, trong và ngay sau chương trình dành cho trẻ em; trong thời gian từ 18 giờ đến 21 giờ hằng ngày, trừ trường hợp quảng cáo có sẵn trong các chương trình thể thao mua bản quyền tiếp sóng trực tiếp từ nước ngoài và trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

d) Phương tiện quảng cáo ngoài trời vi phạm quy định về kích thước, khoảng cách đặt phương tiện quảng cáo tính từ khuôn viên của cơ sở giáo dục, cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi.

Quảng cáo phải có cảnh báo để phòng, chống tác hại của rượu, bia.

Quảng cáo trên báo điện tử, trang thông tin điện tử, phương tiện điện tử, thiết bị đầu cuối và thiết bị viễn thông khác phải có hệ thống công nghệ chặn lọc, phần mềm kiểm soát tuổi của người truy cập để ngăn ngừa người chưa đủ 18 tuổi tiếp cận, truy cập, tìm kiếm thông tin về rượu, bia.

Lưu ý: không quảng cáo trong trường hợp sau đây:[14]

Trong các chương trình, hoạt động văn hóa, sân khấu, điện ảnh, thể thao;

Trên các phương tiện quảng cáo ngoài trời, trừ biển hiệu của cơ sở kinh doanh rượu, bia.

IV. MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG PHÁT SINH

[Đang cập nhật]

 

Cơ sở pháp lý:

[1] Khoản 1 Điều 2 Luật Phòng chống tác hại rượu bia 2019;

[2] Điều 13 Nghị định 105/2017/NĐ-CP;

[3] STT 42 Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;

[4] Khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;

[5] Khoản 1 Điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP;

[6] Khoản 2 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

[7] Khoản 3 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

[8] Khoản 1 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

[9] Điều 5, khoản 3 Điều 9 Luật thuế GTGT 2024; Nghị định 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội;

[10] Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025;

[11] Khoản 1 Điều 32 Nghị định 105/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 16 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP

[12] Khoản 2 Điều 32 Nghị định 105/2017/NĐ-CP bởi Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;

[13] Điều 12 Luật Phòng chống tác hại rượu bia 2019;

[14] Điều 13 Luật Phòng chống tác hại rượu bia 2019;

 

 

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế – Kiểm toán | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác …

Tin tức liên quan