20

Th12

TAI NẠN NÀO ĐƯỢC XEM LÀ TAI NẠN LAO ĐỘNG?

Những rủi ro, tai nạn trong lao động là những điều không mong muốn nhưng lại có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong công việc. Tuy nhiên, không phải lúc nào xảy ra tai nạn trong lúc làm việc cũng được hưởng chế độ tai nạn lao động. Vậy, xác định tai nạn lao động như thế nào? Trường hợp nào được hưởng chế độ tai nạn lao động?

 

I. TAI NẠN LAO ĐỘNG LÀ GÌ?

Căn cứ khoản 8 Điều 3 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015, Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Như vậy, tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động, kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tấm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc. Ngoài ra, tai nạn được coi là tai nạn lao động là tai nạn xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý khi người lao động đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở.

 

II. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG

Đối tượng áp dụng chế độ tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của luật hiện hành bao gồm:

– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

– Người làm việc theo hợp đồng lao động (giao kết bằng văn bản) có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

– Cán bộ, công chức, viên chức;

– Công nhân thuộc lực lượng công an, quân đội hoặc những người làm trong các tổ chức cơ yếu của chính phủ

– Quân nhân chuyên nghiệp của quân đội Nhân dân Việt Nam, sĩ quan, hạ sĩ quan….

– Những người phục vụ công an, quân đội có thời hạn, người làm các công tác cơ yếu và được hưởng lương như quân nhân.

– Học viên đang theo học tại các trường công an, quân đội

– Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã và có hưởng tiền lương;

(Điều 42 Luật bảo hiểm xã hội 2014)

 

III. ĐIỀU KIỆN HƯỞNG CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG

Để được hưởng điều kiện liên quan đến chế độ tai nạn lao động thì cần đảm bảo đủ hai điều kiện sau:

Thứ nhất, người lao động phải bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

Thứ hai, tai nạn lao động gây suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn thuộc các trường hợp nếu trên

(Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)

 

IV. TRƯỜNG HỢP TAI NẠN LAO ĐỘNG NHƯNG KHOOGN ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG

Không phải bất cứ tai nạn nào được xác định là tai nạn lao động đều được hưởng chế dộ tại nạn lao động từ doanh nghiệp và cơ quan bảo hiểm xã hội. Theo đó, căn cứ tại Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau:

Một là, do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

Hai là, do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;

Ba là, sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

Xem thêm: Chế độ bồi thường cho người chết do tai nạn lao động?

 

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế – Kiểm toán | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác …

 

Tin tức liên quan