04

Th3

SỔ TIẾT KIỆM CHỈ ĐỨNG TÊN MỘT NGƯỜI LÀ TÀI SẢN CHUNG HAY RIÊNG VỢ CHỒNG?

Trong đời sống hôn nhân, việc một bên vợ hoặc chồng đứng tên riêng trên sổ tiết kiệm là tình huống khá phổ biến. Tuy nhiên, khi phát sinh tranh chấp tài sản, đặc biệt trong các vụ việc ly hôn, chia tài sản chung hoặc thừa kế, câu hỏi thường được đặt ra là: sổ tiết kiệm chỉ đứng tên một người thì có đương nhiên được xem là tài sản riêng của người đó hay không, hay vẫn có thể bị xác định là tài sản chung của vợ chồng?

1. Thế nào là tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng?

1.1. Về tài sản chung

Theo quy định tại điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Nghị định số 126/2024/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình những tài sản sau được xác định là tài sản chung của vợ và chồng:

Thứ nhất, tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân;

Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước, các khoản thu nhập hợp pháp khác phù hợp với quy định pháp luật được xác định là nguồn thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng;

Thứ hai, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Thứ ba, quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

1.2. Về tài sản riêng

Theo quy định tại điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Nghị định số 126/2024/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình những tài sản sau được xác định là tài sản chung của vợ và chồng:

Thứ nhất, tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và gia đình; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Thứ hai, tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân”

Thứ tư, Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

Thứ năm, Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

Thứ sáu, Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

2. Sổ tiết kiệm chỉ đứng tên một người là tài sản chung hay riêng vợ chồng

Hiện nay, pháp luật không quy định bắt buộc cả vợ và chồng phải cùng đứng tên trên giấy tờ sở hữu hoặc sử dụng tài sản thì tài sản đó mới được coi là tài sản chung. Nói cách khác, việc chỉ một người đứng tên trên giấy tờ (bao gồm sổ tiết kiệm) không phải là căn cứ duy nhất và cũng không phải là yếu tố quyết định để xác định tài sản đó là tài sản riêng.

Theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng bao gồm tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân, thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh, hoa lợi, lợi tức và các thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được thừa kế chung, tặng cho chung và tài sản mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Như vậy, pháp luật xác định bản chất tài sản chung dựa trên nguồn gốc và thời điểm hình thành tài sản, chứ không dựa vào việc ai là người đứng tên.

Ngược lại, theo khoản 1 Điều 43 Luật này, tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng từ tài sản chung; và các tài sản khác theo quy định pháp luật thuộc sở hữu riêng của từng người.

Từ các quy định trên có thể thấy rằng, để xác định một sổ tiết kiệm là tài sản chung hay tài sản riêng, cần xem xét toàn diện các yếu tố sau:

Thứ nhất, về thời điểm hình thành tài sản: Số tiền gửi tiết kiệm được tạo lập trước khi kết hôn hay trong thời kỳ hôn nhân. Nếu được hình thành trong thời kỳ hôn nhân từ thu nhập hợp pháp của vợ chồng, thì về nguyên tắc đây là tài sản chung, trừ khi có căn cứ chứng minh là tài sản riêng.

Thứ hai, về nguồn gốc hình thành tài sản: Số tiền trong sổ tiết kiệm có phải là tiền được tặng cho riêng, thừa kế riêng hay là tiền lương, lợi nhuận kinh doanh, thu nhập phát sinh trong thời kỳ hôn nhân. Nếu có hợp đồng tặng cho ghi rõ “cho riêng”, văn bản khai nhận di sản thể hiện “thừa kế riêng”, thì đây là căn cứ quan trọng để xác định là tài sản riêng.

Thứ ba, về thỏa thuận giữa vợ chồng: Hai bên có thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung hoặc có văn bản phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân hay không. Ý chí thỏa thuận hợp pháp của vợ chồng có thể làm thay đổi bản chất tài sản.

Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 48/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, sổ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền (hoặc nhiều người gửi tiền) tại tổ chức tín dụng. Như vậy, sổ tiết kiệm chỉ là giấy tờ xác nhận quyền đối với khoản tiền gửi, tức là chứng cứ về quyền đối với một loại động sản (tiền). Vì vậy, việc đứng tên trên sổ tiết kiệm không đồng nghĩa với việc xác lập tài sản riêng trong quan hệ hôn nhân, mà điều cần xác định là bản chất pháp lý của số tiền gửi.

Trên thực tế, việc chứng minh số tiền trong sổ tiết kiệm là tài sản chung hay tài sản riêng thường gặp khó khăn, đặc biệt khi không có tài liệu chứng minh nguồn tiền cụ thể. Ví dụ, nếu một bên cho rằng đó là tiền được cha mẹ cho riêng nhưng không có văn bản tặng cho hoặc chứng cứ chuyển khoản rõ ràng, thì rất khó để được công nhận là tài sản riêng.

Đặc biệt, khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định rõ: trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Quy định này thể hiện nguyên tắc suy đoán pháp lý theo hướng bảo vệ khối tài sản chung của vợ chồng.

Do đó, không thể khẳng định rằng sổ tiết kiệm chỉ đứng tên một người thì đương nhiên là tài sản riêng của người đó. Việc xác định phải căn cứ vào thời điểm hình thành, nguồn gốc của số tiền gửi, thỏa thuận giữa vợ chồng và chứng cứ chứng minh cụ thể. Trong trường hợp không chứng minh được là tài sản riêng, sổ tiết kiệm sẽ được coi là tài sản chung và được xử lý theo chế độ tài sản chung của vợ chồng theo quy định pháp luật.

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác …

Tin tức liên quan