PHÁP LÝ KINH DOANH VÀ CHÍNH SÁCH THUẾ NGÀNH BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA Ô TÔ VÀ XE CÓ ĐỘNG CƠ KHÁC
Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác không phải là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2025. Cá nhân, tổ chức được phép đăng ký kinh doanh Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác dưới hình thức doanh nghiệp. Tại thời điểm đăng ký kinh doanh không cần phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh. Thủ tục đăng ký kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Sau khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải cần lưu ý về các vấn đề pháp lý khác như: Khai thuế, treo biển hiệu, đóng bảo hiểm cho người lao động, lưu trữ hồ sơ doanh nghiệp, phòng cháy chữa cháy, quảng cáo, dữ liệu cá nhân,… theo quy định.
Cơ sở pháp lý
Luật Đầu tư 2025;
Luật Doanh nghiệp 2020;
Nghị định 116/2017/NĐ-CP về quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô;
Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương;
Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
Nghị quyết 24/2026/NQ-CP của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
Thông tư 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
Quyết định 36/2025/Qđ-Ttg về hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam.
Giải thích từ ngữ
Ô tô là loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm các chủng loại ô tô con, ô tô khách, ô tô tải và ô tô chuyên dùng được định nghĩa tại TCVN 6211: Phương tiện giao thông đường bộ – Kiểu – Thuật ngữ và định nghĩa; TCVN 7271: Phương tiện giao thông đường bộ – Ô tô – Phân loại theo mục đích sử dụng và ô tô sát xi.[1]
Ô tô sát xi là ô tô ở dạng bán thành phẩm, có thể tự di chuyển, có buồng lái hoặc không có buồng lái, không có thùng chở hàng, không có khoang chở khách, không gắn thiết bị chuyên dùng.[2]
Bảo dưỡng là công việc cần thực hiện theo hướng dẫn của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nhằm duy trì trạng thái vận hành bình thường của ô tô.[3]
Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô là tổ chức thực hiện việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô có đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định 116/2017/NĐ-CP.[4]
I. ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÀNH BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA Ô TÔ VÀ XE CÓ ĐỘNG CƠ KHÁC
1. Đăng ký kinh doanh đối với ngành Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
1.1. Thủ tục đăng ký kinh doanh ngành Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác không thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2025. Cá nhân, tổ chức kinh doanh Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác được phép kinh doanh theo hình thức doanh nghiệp. không được thành lập hộ kinh doanh.[5]
Thủ tục đăng ký kinh doanh ngành Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác thực hiện theo quy định của luật về doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh là: Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.[6]
1.2. Mã ngành nghề kinh doanh
Căn cứ theo Quyết định 36/2025/Qđ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác thuộc mã ngành sau:
9531 – 95310: Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô và xe có động cơ khác
Nhóm này gồm:
– Hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, bao gồm cả rơ moóc và bán rơ moóc:
+ Sửa chữa phần cơ, phần điện, hệ thống đánh lửa tự động,
+ Bảo dưỡng thông thường,
+ Sửa chữa thân xe,
+ Sửa chữa các bộ phận của ô tô,
+ Rửa xe, đánh bóng, phun và sơn,
+ Sửa tấm chắn và cửa sổ,
+ Sửa ghế, đệm và nội thất ô tô,
+ Dịch vụ chuẩn đoán và sửa chữa hệ thống cơ điện tử,
+ Sửa chữa, bơm vá săm, lốp ô tô, lắp đặt hoặc thay thế.
+ Xử lý chống gỉ.
+ Lắp đặt, thay phụ tùng và các bộ phận phụ trợ không thuộc công đoạn sản xuất.
– Hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng xe có động cơ khác:
+ Sửa chữa phần cơ, phần điện, các bộ phận khác của xe có động cơ khác,
+ Bảo dưỡng thông thường,
+ Sửa chữa thân xe,
+ Rửa xe, đánh bóng, phun và sơn,
+ Sửa chữa, bơm vá săm, lốp lắp đặt hoặc thay thế,
+ Xử lý chống gỉ,
+ Lắp đặt, thay phụ tùng và các bộ phận phụ trợ không thuộc công đoạn sản xuất,
+ Sửa chữa, bảo dưỡng xe lưỡng cư phi quân sự.
Nhóm này cũng gồm: Sửa chữa, bảo dưỡng xe cắm trại, xe nhà di động…
Loại trừ:
– Đắp và tái chế lốp ô tô và xe có động cơ khác được phân vào nhóm 22110 (Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su);
– Dịch vụ trang bị cho xe cắm trại, xe nhà di động được phân vào nhóm 29200 (Sản xuất thân xe ô tô và xe có động cơ khác, rơ moóc và bán rơ moóc);
– Sửa chữa xe nâng và máy cày nông nghiệp được phân vào nhóm 33120 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị);
– Kiểm tra an toàn giao thông định kỳ của xe có động cơ được phân vào nhóm 71200 (Kiểm tra và phân tích kỹ thuật).
2. Điều kiện kinh doanh đối với ngành Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
Hiện tại, theo Nghị định 116/2017/NĐ-CP, Doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật được cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô khi đáp ứng các điều kiện sau: [7]
2.1. Nhà xưởng được xây dựng trên khu đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.
2.2. Mặt bằng, nhà xưởng đảm bảo phục vụ việc thực hiện bảo hành, bảo dưỡng.
2.3. Có các khu vực thực hiện các công việc tiếp nhận, bàn giao, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra xuất xưởng, có nhà điều hành, kho linh kiện, phụ kiện, khu vực rửa xe đáp ứng được công việc.
2.4. Có đầy đủ các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ công việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô. Các trang thiết bị đo lường phục vụ công việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đo lường.
2.5. Có thiết bị chẩn đoán động cơ, tình trạng kỹ thuật của xe (đối với ô tô có trang bị bộ điều khiển điện tử) phù hợp với các loại xe do cơ sở thực hiện bảo hành, bảo dưỡng. Phần mềm thiết bị chẩn đoán phải tuân thủ các quy định về sở hữu trí tuệ.
2.6. Có đội ngũ nhân lực và hệ thống quản lý chất lượng đảm bảo chất lượng cho việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô.
Các điều kiện nêu trên của cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô phải đáp ứng các yêu cầu về mặt bằng, trang thiết bị, dụng cụ, nhân lực, hệ thống quản lý chất lượng đối với cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa ô tô theo các loại ô tô tương ứng tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11794 Tiêu chuẩn cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và các phương tiện tương tự.
2.7. Có cam kết về việc hỗ trợ kỹ thuật và cung cấp linh kiện, phụ kiện phục vụ việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô của:
a) Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước (trong trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng cho doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước); hoặc
b) Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài (trong trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng cho doanh nghiệp nhập khẩu ô tô).
Lưu ý:
Theo quy định tại khoản 2 Điều II Mục 2 Phụ lục I.4 Nghị quyết 24/2026/NQ-CP: Không thực hiện các điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô quy định tại Điều 21 Nghị định số 116/2017/NĐ-CP.
Theo quy định tại tiết 1 điểm IV khoản A Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.4 Nghị quyết 24/2026/NQ-CP: Không thực hiện thủ tục Cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô quy định tại Điều 22 Nghị định số 116/2017/NĐ-CP.
Theo Điều 6 Nghị quyết: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 03 năm 2027.
Trường hợp nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực. Trong thời gian quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này./.
Như vậy, Hiện tại, các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô theo Điều 21 Nghị định số 116/2017/NĐ-CP vẫn còn hiệu lực pháp lý. Tuy nhiên, theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP, trong thời gian từ ngày 29/4/2026 đến trước ngày 01/3/2027, các điều kiện kinh doanh này tạm thời không được thực hiện; đồng thời, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô theo Điều 22 Nghị định số 116/2017/NĐ-CP cũng tạm thời không được áp dụng. Do đó, trong giai đoạn Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP có hiệu lực, doanh nghiệp không phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh và không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô theo quy định tại Nghị định số 116/2017/NĐ-CP. Sau thời điểm Nghị quyết hết hiệu lực hoặc khi có văn bản quy phạm pháp luật mới thay thế, việc áp dụng các điều kiện kinh doanh và thủ tục hành chính này sẽ được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đó.
II. CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI NGÀNH BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA Ô TÔ VÀ XE CÓ ĐỘNG CƠ KHÁC
1. Đối với doanh nghiệp
1.1. Thuế suất thuế TNDN: theo quy định chung
1.2. Thuế suất thuế GTGT: 8%
Theo quy định của Luật Thuế GTGT 2024, hoạt động kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng không thuộc đối tượng không chịu thuế, không thuộc đối tượng chịu thuế 0% và 5%, do đó thuế suất thuế GTGT đối với ngành này là 10%. Tuy nhiên hiện tại theo quy định của chính phủ, ngành này được giảm thuế còn 8%[8] (Áp dụng từ 01 tháng 07 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026)
2. Xem chi tiết: Tổng quan về thuế đối với doanh nghiệp [Đang cập nhật]
Đối với hộ kinh doanh
2.1. Thuế TNCN: Theo quy định chung
2.2. Thuế GTGT: 3%[9]
Xem chi tiết: Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh: [Đang cập nhật]
III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG
3.1. Trách nhiệm của cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô được cấp Giấy chứng nhận [10]
Thực hiện bảo hành, bảo dưỡng ô tô của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và doanh nghiệp nhập khẩu ô tô khi khách hàng đưa xe tới địa điểm của cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô.
Thực hiện bảo hành, bảo dưỡng ô tô theo đúng chế độ bảo hành, bảo dưỡng do doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô quy định.
Phối hợp cùng doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và doanh nghiệp nhập khẩu ô tô trong quá trình thực hiện việc triệu hồi ô tô theo quy định.
Thực hiện việc đào tạo, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ, kỹ thuật viên theo yêu cầu của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và doanh nghiệp nhập khẩu ô tô.
Duy trì tình trạng hoạt động của cơ sở bảo hành, bảo dưỡng đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định này.
Chấp hành việc kiểm tra giám sát định kỳ, kiểm tra đột xuất của cơ quan có thẩm quyền.
Trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận, cơ sở bảo hành, bảo dưỡng có trách nhiệm giải quyết, hoàn thiện đầy đủ tất cả các công việc chưa hoàn thành tính đến thời điểm bị thu hồi giấy chứng nhận với khách hàng và phải chịu trách nhiệm với tất cả những công việc đó trong suốt thời gian bảo hành theo cam kết của Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng.
Trong quá trình bảo hành, bảo dưỡng, cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy
3.2. Kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất đối với cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô [11]
1. Kiểm tra, giám sát định kỳ
Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra các doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng trên, phạm vi toàn quốc theo định kỳ 24 tháng.
2. Kiểm tra đột xuất
Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra đột xuất Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng trong các trường hợp sau:
a) Cơ quan kiểm tra nhận được văn bản khiếu nại có căn cứ của khách hàng đối với cơ sở bảo hành, bảo dưỡng về các nội dung liên quan đến việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô;
b) Cơ quan kiểm tra nhận được thông tin phản ánh có căn cứ về việc cơ sở bảo hành, bảo dưỡng vi phạm các quy định tại Nghị định này hoặc vi phạm các nội dung liên quan đến việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô;
c) Có văn bản yêu cầu của cơ quan chức năng.
3. Nội dung đánh giá: Cơ quan kiểm tra đánh giá việc duy trì hoạt động tại cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô theo các nội dung đăng ký và đã được chứng nhận. Nội dung đánh giá sẽ căn cứ vào các số liệu đánh giá của lần đầu và các năm trước đó, Báo cáo tình hình hoạt động của Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô (Mẫu số 16 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này) và báo cáo về sự thay đổi (nếu có) của cơ sở bảo hành, bảo dưỡng.
4. Các nội dung kiểm tra phải được lập thành Biên bản. Trong trường hợp phát hiện sai phạm, đoàn kiểm tra có trách nhiệm kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền liên quan xử lý theo quy định.
MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG PHÁT SINH
[Đang cập nhật]
Cơ sở pháp lý
[1] Khoản 1 Điều 3 Nghị định 116/2017/NĐ-CP;
[2] Khoản 2 Điều 3 Nghị định 116/2017/NĐ-CP;
[3] Khoản 7 Điều 3 Nghị định 116/2017/NĐ-CP;
[4] Khoản 8 Điều 3 Nghị định 116/2017/NĐ-CP;
[5] Điều 21 Nghị định 116/2017/NĐ-CP;
[6] Khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
[7] Điều 21 Nghị định 116/2017/NĐ-CP bị bị bãi bỏ một số khoản bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
[8] Điều 5, khoản 3 Điều 9 Luật thuế GTGT 2024; Nghị định 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội;
[9] Phụ lục 1 Kèm theo Thông tư số 69/2025/TT-BTC;
[10] Điều 27 Nghị định 116/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
[11] Điều 25 Nghị định 116/2017/NĐ-CP;
KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:
[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng – Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.
[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.
[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com
[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:
Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Dịch vụ pháp lý khác