22

Th8

TRẠNG THÁI MÃ SỐ THUẾ 06 VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Nhiều chủ doanh nghiệp chỉ phát hiện công ty mình bị đưa vào trạng thái mã số thuế 06 khi đối tác từ chối ký hợp đồng, hoặc khi tra cứu mã số thuế online bất ngờ thấy dòng cảnh báo. Đây không phải lỗi hệ thống, mà là một trạng thái pháp lý chính thức do cơ quan thuế xác lập, kéo theo hàng loạt hệ quả. Vậy trạng thái mã số thuế 06 là gì, vì sao doanh nghiệp bị rơi vào tình trạng này và cách xử lý ra sao.

1. Trạng thái mã số thuế 06 là gì?

Theo Phụ lục I Danh mục trạng thái mã số thuế ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, trạng thái mã số thuế 06 được quy định là trạng thái “người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”

Đây là kết quả sau khi cơ quan thuế đã tiến hành xác minh thực tế trụ sở của người nộp thuế và xác định người nộp thuế không còn hiện diện, không liên lạc được, hoặc địa chỉ đã đăng ký không đúng thực tế. Trong 10 trạng thái mã số thuế được quy định tại Thông tư này, trạng thái 06 là trạng thái mang tính cảnh báo rủi ro tuân thủ rõ rệt nhất.

2. Vì sao doanh nghiệp bị chuyển sang trạng thái mã số thuế 06?

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, trạng thái 06 có các nhóm lý do như sau:

– Lý do 03 – NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST: NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau đó nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST; hoặc NNT đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

– Lý do 07 – NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án: Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

– Lý do 09 – CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau khi phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xác minh tại địa chỉ trụ sở của NNT

– Lý do 12 – NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án: Tòa án ban hành Quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

– Lý do 13- NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép: NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau đó bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép; hoặc NNT đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

– Lý do 17 – Là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký: NNT là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký.

Trên thực tế, phần lớn trường hợp bị đưa vào trạng thái 06 không xuất phát từ ý định trốn thuế, mà từ sự chủ quan trong quản trị hành chính nội bộ. Nhiều doanh nghiệp chuyển địa chỉ trụ sở nhưng không thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế hoặc đăng ký doanh nghiệp tương ứng, dẫn đến khi cơ quan thuế đến kiểm tra, xác minh thì không tìm thấy doanh nghiệp tại địa chỉ cũ. Cũng có trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động thực tế nhưng chưa nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh, giải thể hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo đúng thủ tục, hoặc không phản hồi thông báo, giấy mời làm việc của cơ quan thuế gửi đến địa chỉ đã đăng ký trong thời gian dài.

3. Hệ quả pháp lý khi mã số thuế ở trạng thái 06

Trạng thái 06 trước hết phản ánh việc cơ quan thuế xác định người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Thông tin về trạng thái mã số thuế được công khai để phục vụ công tác quản lý thuế và các hoạt động tra cứu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3.1. Khó khăn trong việc thực hiện giao dịch kinh tế

Khi đối tác, khách hàng hoặc tổ chức có liên quan tra cứu thông tin doanh nghiệp và nhận thấy mã số thuế đang ở trạng thái 06, họ có thể đánh giá doanh nghiệp đang có vấn đề về tình trạng hoạt động hoặc tuân thủ thuế.

Do đó, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc ký kết hợp đồng, thực hiện giao dịch hoặc chứng minh tình trạng hoạt động bình thường với đối tác.

3.2. Ảnh hưởng đến việc sử dụng mã số thuế và hóa đơn

Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, việc cơ quan thuế xác minh và thông báo doanh nghiệp, tổ chức, hộ hoặc cá nhân kinh doanh không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là một trong các trường hợp bị ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử. Quy định này áp dụng đối với cả hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã và hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.

Như vậy, khi mã số thuế bị chuyển sang trạng thái 06, doanh nghiệp không chỉ bị công khai thông tin mà còn có nguy cơ trực tiếp bị ngừng quyền xuất hóa đơn điện tử, ảnh hưởng ngay đến hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và việc kê khai, kê toán doanh thu. Người nộp thuế chỉ được khôi phục quyền sử dụng hóa đơn điện tử khi đáp ứng các điều kiện theo quy định, trong đó có việc khôi phục mã số thuế và xác nhận hoạt động trở lại tại địa chỉ đã đăng ký.

3.3. Bị chấm dứt hoạt động

Theo khoản 1 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, việc bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là một trong các căn cứ để mã số thuế bị chấm dứt hiệu lực nếu người nộp thuế không xử lý, khắc phục trong thời hạn quy định.

Nếu doanh nghiệp không phản hồi, không giải trình hoặc không thực hiện các thủ tục cần thiết để xác nhận lại tình trạng hoạt động, cơ quan thuế có căn cứ để tiến hành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Khi đó, doanh nghiệp không chỉ mất quyền sử dụng hóa đơn mà còn đối diện với việc mã số thuế bị đóng hoàn toàn, kéo theo hệ quả về mặt pháp lý tương tự như doanh nghiệp đã chấm dứt hoạt động, dù trên thực tế doanh nghiệp có thể vẫn đang kinh doanh nhưng chỉ đơn thuần chưa cập nhật đúng thông tin địa chỉ với cơ quan quản lý.

4. Xử lý khi doanh nghiệp bị rơi vào trạng thái 06

Doanh nghiệp trước hết cần xác định có tiếp tục hoạt động hay không.

4.1. Trường hợp doanh nghiệp muốn tiếp tục hoạt động

Theo điểm b khoản 1 Điều 17 Thông tư 90/2026/TT-BTC, doanh nghiệp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông được khôi phục mã số thuế nếu đã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Hồ sơ khôi phục trong trường hợp này là Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế theo Mẫu số 25/ĐKT, nộp đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi cơ quan thuế ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế, theo điểm b khoản 4 Điều 17 Thông tư 90/2026/TT-BTC.

4.2. Trường hợp doanh nghiệp đã thay đổi địa chỉ nhưng chưa đăng ký thay đổi

Theo khoản 4 Điều 17 Thông tư 90/2026/TT-BTC, nếu doanh nghiệp đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng chưa đăng ký thay đổi thông tin với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh thì trong văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế phải ghi địa chỉ trụ sở hiện tại và giải trình lý do; đồng thời nộp kèm hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo Điều 9 Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Do đó, trong trường hợp này, doanh nghiệp không nên chỉ xin khôi phục mã số thuế mà phải đồng thời xử lý vấn đề về địa chỉ đăng ký.

4.3. Khi nào mã số thuế được khôi phục?

Theo khoản 3 Điều 17 Thông tư 90/2026/TT-BTC, mã số thuế được tiếp tục sử dụng kể từ ngày cơ quan thuế thông báo khôi phục mã số thuế hoặc kể từ ngày quyết định khôi phục tình trạng pháp lý của cơ quan đăng ký kinh doanh có hiệu lực, tùy trường hợp.

Theo điểm b.3 khoản 1 Điều 18, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi người nộp thuế hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ theo yêu cầu, cơ quan thuế thực hiện ban hành Thông báo về việc khôi phục mã số thuế theo Mẫu số 19/TB-ĐKT và cập nhật trạng thái mã số thuế trên hệ thống.

Nếu người nộp thuế không hoàn thành nghĩa vụ về thuế, hóa đơn trong thời hạn theo quy định hoặc kết quả xác minh cho thấy người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, cơ quan thuế có thể ban hành Thông báo về việc mã số thuế không được khôi phục theo Mẫu số 38/TB-ĐKT theo điểm d khoản 1 Điều 18 Thông tư 90/2026/TT-BTC.

4.4. Trường hợp doanh nghiệp không còn nhu cầu tiếp tục hoạt động

Nếu doanh nghiệp thực tế không còn nhu cầu kinh doanh, việc tiếp tục duy trì trạng thái 06 trong thời gian dài không phải là phương án phù hợp.

Theo điểm a khoản 1 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC, người nộp thuế đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bị chia, sáp nhập, hợp nhất; hoặc bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế theo quy định.

Đặc biệt, khoản 6 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, trước khi nộp hồ sơ giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định.

Hồ sơ trong trường hợp này bao gồm Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Mẫu số 24/ĐKT và các giấy tờ tương ứng theo từng trường hợp, theo khoản 6 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Như vậy, đối với doanh nghiệp đang ở trạng thái 06 mà muốn giải thể, không nên hiểu rằng chỉ cần nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh là đủ; doanh nghiệp phải đồng thời xử lý thủ tục về thuế theo quy định nêu trên.

5. Kết luận

Trạng thái mã số thuế 06 không đồng nghĩa doanh nghiệp bị coi là vi phạm nghiêm trọng ngay từ đầu, nhưng là tín hiệu cảnh báo rõ ràng về việc doanh nghiệp không tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ cập nhật thông tin đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước. Xử lý kịp thời, bằng cách khôi phục đúng thủ tục nếu còn hoạt động hoặc chấm dứt hiệu lực đúng quy trình nếu đã ngừng kinh doanh, là cách duy nhất để tránh những hệ quả kéo dài về uy tín, giao dịch và quan hệ đối tác của doanh nghiệp.

 

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Emailinfo.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Dịch vụ pháp lý khác

Tin tức liên quan