23

Th9

RỦI RO ĐỐI VỚI PHÒNG KHÁM THỰC HIỆN KỸ THUẬT NGOÀI PHẠM VI ĐƯỢC CẤP PHÉP

Không ít phòng khám, để mở rộng dịch vụ và giữ chân khách hàng, tự ý triển khai thêm những kỹ thuật, thủ thuật chưa từng được cơ quan quản lý phê duyệt trong giấy phép hoạt động. Đây là một trong những vi phạm bị xử lý nghiêm khắc nhất trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh hiện nay, với hậu quả không chỉ dừng ở phạt tiền mà có thể dẫn đến đình chỉ hoạt động, tước giấy phép, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả cho người bệnh.

1. Phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám được xác định như thế nào?

Điều 49 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ được hoạt động khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động và bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng cơ bản trong quá trình hoạt động.

Ngoài ra, khoản 2 Điều 50 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 cũng quy định một trong những nội dung cơ bản của giấy phép hoạt động là phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở. Vì vậy, phạm vi chuyên môn không chỉ là thông tin nội bộ mà là một nội dung pháp lý gắn trực tiếp với giấy phép hoạt động của phòng khám.

Bên cạnh đó, theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết việc cấp và điều chỉnh giấy phép hoạt động. Trường hợp cơ sở muốn thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật, cơ sở phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt động theo Điều 66 Nghị định 96/2023/NĐ-CP.

Ngoài ra, Khoản 4 Điều 7 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 nghiêm cấm hành vi khám bệnh, chữa bệnh không đúng phạm vi hành nghề hoặc phạm vi hoạt động được cơ quan có thẩm quyền cho phép, trừ trường hợp cấp cứu hoặc thực hiện theo huy động, điều động của cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp. Khoản 6 Điều 7 của Luật này đồng thời nghiêm cấm việc không tuân thủ quy định về chuyên môn kỹ thuật, áp dụng phương pháp, kỹ thuật chuyên môn hoặc sử dụng thiết bị y tế chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Như vậy, phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám được xác định trên cơ sở nội dung ghi nhận trong giấy phép hoạt động và các quyết định điều chỉnh, bổ sung có liên quan. Phòng khám chỉ được triển khai các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chuyên môn đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Trường hợp muốn thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật, phòng khám phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt động theo quy định trước khi triển khai hoạt động chuyên môn mới.

Do đó, việc một người hành nghề có đủ trình độ, giấy phép hành nghề hoặc chuyên môn phù hợp không đồng nghĩa với việc phòng khám đương nhiên được thực hiện kỹ thuật đó. Cần đồng thời kiểm tra phạm vi hành nghề của người thực hiện và phạm vi hoạt động chuyên môn của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Chế tài xử phạt vi phạm hành chính khi phòng khám thực hiện kỹ thuật ngoài phạm vi được cấp phép

Việc phòng khám cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không đúng phạm vi hoạt động chuyên môn được cấp phép là hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính theo điểm b khoản 6 Điều 39 Nghị định 90/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.

Cụ thể, điểm b khoản 6 Điều 39 Nghị định 90/2026/NĐ-CP quy định:

“6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không đúng phạm vi hoạt động chuyên môn cho phép, trừ trường hợp cấp cứu hoặc thực hiện khám bệnh, chữa bệnh theo quyết định huy động, điều động của cơ quan, người có thẩm quyền khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp; …”

Ngoài việc phạt tiền, cơ sở khám, chữa bệnh và người hành nghề còn bị áp dụng hình phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh của người chịu trách chuyên môn của cơ sở trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng.

Như vậy, trường hợp phòng khám đã được cấp giấy phép hoạt động nhưng thực tế cung cấp dịch vụ, kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh vượt ra ngoài phạm vi hoạt động chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì có thể bị xử phạt theo chính quy định này.

Theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, Mức phạt nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Theo quy định về mức phạt tiền trong Nghị định 90/2026/NĐ-CP, trường hợp hành vi vi phạm do tổ chức thực hiện thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

4. Trách nhiệm hình sự khi phòng khám thực hiện kỹ thuật ngoài phạm vi được cấp phép

Bên cạnh trách nhiệm hành chính, trường hợp người hành nghề hoặc người có trách nhiệm trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện hành vi vi phạm quy định về khám bệnh, chữa bệnh và gây ra hậu quả thuộc trường hợp luật hình sự quy định thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Căn cứ trực tiếp là Điều 315 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, quy định về Tội vi phạm quy định về khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất, pha chế, cấp phát, bán thuốc hoặc dịch vụ y tế khác như sau:

“Điều 315. Tội vi phạm quy định về khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất, pha chế, cấp phát, bán thuốc hoặc dịch vụ y tế khác

1. Người nào vi phạm quy định về khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất, pha chế, cấp phát, bán thuốc hoặc dịch vụ y tế khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 259 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Như vậy, nếu phòng khám tự ý thực hiện một kỹ thuật ngoài phạm vi hoạt động chuyên môn được cấp phép và trong quá trình thực hiện xảy ra hậu quả thuộc trường hợp quy định tại Điều 315, người có hành vi vi phạm có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự.

5. Kết luận

Phòng khám không được tự ý triển khai kỹ thuật chỉ vì đã có bác sĩ đủ chuyên môn. Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh, hoạt động của cơ sở phải nằm trong phạm vi hoạt động chuyên môn được cấp phép, còn người thực hiện phải hành nghề trong phạm vi hành nghề được phép. Trường hợp muốn bổ sung hoặc thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn, phòng khám cần thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt động theo Điều 66 Nghị định 96/2023/NĐ-CP và các quy định phân cấp, thủ tục hành chính hiện hành trước khi triển khai kỹ thuật mới.

 

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế – Kiểm toán | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác …

 

Tin tức liên quan