28

Th9

ĐƯƠNG SỰ KHÔNG CUNG CẤP ĐƯỢC CHỨNG CỨ: TÒA ÁN GIẢI QUYẾT NHƯ THẾ NÀO?

Trong tố tụng dân sự, đương sự có nghĩa vụ chứng minh cho yêu cầu hoặc sự phản đối của mình. Việc không cung cấp được chứng cứ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc Tòa án có chấp nhận yêu cầu hay không. Tuy nhiên, trường hợp chứng cứ không thuộc khả năng tiếp cận của đương sự thì pháp luật tố tụng dân sự cũng quy định cơ chế để đương sự yêu cầu Tòa án hỗ trợ thu thập chứng cứ.

1. Nghĩa vụ chứng minh của đương sự

Theo khoản 1 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó có căn cứ và hợp pháp. Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình cũng có nghĩa vụ chứng minh theo khoản 2 Điều 91.

Như vậy, nghĩa vụ chứng minh trước hết thuộc về đương sự có yêu cầu hoặc có sự phản đối. Tòa án giải quyết vụ án trên cơ sở chứng cứ do đương sự cung cấp và chứng cứ được thu thập theo trình tự, thủ tục tố tụng.

2. Hậu quả khi đương sự không đưa ra được chứng cứ hoặc chứng cứ không đầy đủ

Theo khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, trường hợp đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh nhưng không đưa ra được hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc.

Do đó, Tòa án không có nghĩa vụ đương nhiên phải thu thập chứng cứ thay cho đương sự. Nếu yêu cầu khởi kiện không được chứng minh đầy đủ thì Tòa án có thể không chấp nhận yêu cầu đó trên cơ sở đánh giá toàn bộ chứng cứ có trong hồ sơ.

3. Quyền yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ

Nghĩa vụ chứng minh của đương sự không đồng nghĩa với việc đương sự phải tự mình thu thập mọi chứng cứ trong mọi trường hợp.

Theo khoản 7 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đương sự có quyền đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ trong trường hợp đã áp dụng các biện pháp cần thiết nhưng không thể tự mình thu thập được.

Bên cạnh đó, Điều 106 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ. Khi có yêu cầu hợp lệ, chủ thể đang quản lý, lưu giữ có trách nhiệm cung cấp theo quy định; trường hợp không cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, trường hợp không thể tự thu thập chứng cứ, đương sự phải chủ động thực hiện quyền yêu cầu Tòa án hỗ trợ thu thập chứng cứ và xác định rõ tài liệu cần thu thập, chủ thể đang quản lý, lưu giữ tài liệu và lý do không thể tự mình thu thập.

4. Kết luận

Trong tố tụng dân sự, nghĩa vụ chứng minh trước hết thuộc về đương sự. Trường hợp đương sự không cung cấp được hoặc cung cấp không đầy đủ chứng cứ, Tòa án sẽ giải quyết vụ án trên cơ sở những chứng cứ đã được thu thập hợp pháp trong hồ sơ.

Tuy nhiên, đối với những chứng cứ đương sự không thể tự mình thu thập do đang được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác quản lý, lưu giữ, đương sự có quyền yêu cầu cung cấp hoặc đề nghị Tòa án hỗ trợ thu thập theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

 

 

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế – Kiểm toán | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác …

Tin tức liên quan