28

Th9

CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO THỎA THUẬN: NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN LƯU Ý

Trong quá trình sử dụng lao động, không phải mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động đều phải xuất phát từ quyết định đơn phương của người lao động hoặc người sử dụng lao động. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp và người lao động lựa chọn thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động nhằm chủ động xác định thời điểm nghỉ việc, các khoản tiền được thanh toán và hạn chế nguy cơ phát sinh tranh chấp. Tuy nhiên, việc hai bên cùng ký vào một văn bản không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đương nhiên được miễn các nghĩa vụ đối với người lao động. Dưới đây là một số vấn đề pháp lý cần lưu ý khi chấm dứt hợp đồng lao động theo thỏa thuận

1. Lập văn bản thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng lao động

Khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định “hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động” là một trong những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động. Đây là trường hợp mà việc chấm dứt xuất phát từ sự thống nhất ý chí của cả người lao động và người sử dụng lao động, khác với đơn phương chấm dứt hợp đồng theo Điều 35 và Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

Do đó, về nguyên tắc, khi hai bên thực sự tự nguyện thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, pháp luật không đặt ra yêu cầu phải chứng minh một trong các lý do chấm dứt và cũng không áp dụng thời hạn báo trước theo cơ chế đơn phương chấm dứt hợp đồng. Đồng thời có thể thỏa thuận về tiền lương còn lại, trợ cấp thôi việc, tiền phép năm chưa nghỉ, khoản hỗ trợ thêm khi nghỉ việc, thời điểm thanh toán và trách nhiệm bàn giao công việc, tài sản, hồ sơ.

Mặc dù pháp luật không quy định một mẫu bắt buộc riêng cho “thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động”, về mặt chứng cứ, doanh nghiệp nên lập văn bản thỏa thuận có chữ ký của hai bên, trong đó thể hiện rõ việc chấm dứt là do hai bên tự nguyện thống nhất.

2. Trợ cấp thôi việc khi chấm dứt theo thỏa thuận

Theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, khi hợp đồng lao động chấm dứt trong các trường hợp được liệt kê tại Điều 34, trong đó có trường hợp hai bên thỏa thuận chấm dứt theo khoản 3 Điều 34, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, trừ các trường hợp luật định.

Mức hưởng: mỗi năm làm việc, người lao động được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật lao động (trường hợp Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên).

Theo khoản 2, khoản 3 Điều 46 Bộ luật lao động 2019: Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

3. Trách nhiệm thanh toán và thủ tục khi chấm dứt hợp đồng lao động

Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong các trường hợp: người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm.

Khi thanh lý quan hệ lao động, doanh nghiệp cần lưu ý rà soát tối thiểu các khoản sau:

Thứ nhất, tiền lương còn phải trả đến ngày chấm dứt hợp đồng.

Thứ hai, tiền nghỉ hằng năm chưa sử dụng nếu thuộc trường hợp phải thanh toán theo quy định.

Thứ ba, trợ cấp thôi việc, nếu người lao động đủ điều kiện theo Điều 46.

Thứ tư, các khoản hỗ trợ hoặc quyền lợi khác mà hai bên đã thỏa thuận trong văn bản chấm dứt hợp đồng.

Thứ năm, các nghĩa vụ liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và hồ sơ quá trình làm việc của người lao động.

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng bản chính giấy tờ khác nếu đã giữ của người lao động; đồng thời cung cấp bản sao tài liệu liên quan đến quá trình làm việc nếu người lao động có yêu cầu, chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động chi trả.

Như vậy, việc ký “Biên bản thanh lý hợp đồng” không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể bỏ qua các thủ tục về bảo hiểm hoặc các khoản tiền mà pháp luật bắt buộc phải thanh toán.

4. Một số vấn đề pháp lý liên quan

Về hình thức văn bản thỏa thuận: pháp luật không bắt buộc mẫu cố định, nhưng văn bản cần thể hiện rõ: hai bên tự nguyện thỏa thuận chấm dứt theo khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, thời điểm chấm dứt, các khoản quyền lợi được chi trả (lương những ngày làm việc còn lại, trợ cấp thôi việc, các khoản khác nếu có), và cam kết của hai bên về việc không còn khiếu nại, khiếu kiện liên quan đến quan hệ lao động đã chấm dứt.

Về bảo hiểm thất nghiệp: người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo thỏa thuận vẫn đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp và đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, vì đây không thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật hay bị xử lý kỷ luật sa thải.

Về rủi ro khi chậm thanh toán quyền lợi: nếu người sử dụng lao động không thanh toán đầy đủ các khoản trong thời hạn quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện tranh chấp lao động cá nhân ra Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự, và doanh nghiệp còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không thanh toán đúng hạn các khoản tiền liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động hiện hành.

5. Kết luận

Chấm dứt hợp đồng lao động theo thỏa thuận là căn cứ chấm dứt hợp pháp theo khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, nhưng vẫn kéo theo đầy đủ trách nhiệm về trợ cấp thôi việc theo Điều 46, thời hạn và thủ tục thanh toán, chốt sổ bảo hiểm xã hội theo Điều 48 của Bộ luật này. Để tránh tranh chấp về sau, cả người lao động và người sử dụng lao động cần lập văn bản thỏa thuận rõ ràng, thể hiện đúng bản chất tự nguyện, ghi nhận đầy đủ các khoản quyền lợi đã thống nhất, và thực hiện nghĩa vụ thanh toán, hoàn tất thủ tục bảo hiểm xã hội đúng thời hạn luật định.

 

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế – Kiểm toán | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác …

Tin tức liên quan