28

Th9

NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC YÊU CẦU MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP KHI NÀO?

Khi doanh nghiệp chậm trả lương kéo dài, người lao động không chỉ có quyền yêu cầu thanh toán tiền lương mà trong những trường hợp nhất định còn có thể nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên, đây là cơ chế yêu cầu phải đáp ứng điều kiện theo quy định thì người lao động mới thực hiện quyền yêu cầu phá sản.

1. Khi nào doanh nghiệp được xác định là mất khả năng thanh toán?

Theo khoản 2 Điều 5 Luật Phục hồi, phá sản 2025, doanh nghiệp, hợp tác xã được xác định là mất khả năng thanh toán khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Như vậy, việc doanh nghiệp chậm trả lương vài ngày, vài tuần hoặc vài tháng chưa đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã được xác định là “mất khả năng thanh toán”. Để xác định tình trạng này, cần xác định khoản nợ đã đến hạn thanh toán hay chưa, ngày đến hạn là ngày nào và đã hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn mà doanh nghiệp vẫn không thanh toán hay chưa.

Ví dụ, doanh nghiệp phải trả lương cho người lao động vào ngày 05/02/2026 nhưng không thanh toán. Nếu sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn mà doanh nghiệp vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì có cơ sở xác định doanh nghiệp đã mất khả năng thanh toán theo khoản 2 Điều 5 Luật này.

Kết luận: Doanh nghiệp chỉ được xác định mất khả năng thanh toán khi khoản nợ đã đến hạn và quá thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn mà vẫn không thanh toán.

2. Khi nào người lao động có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản?

Theo khoản 1 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025, người lao động, công đoàn có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Đây là thay đổi đáng chú ý so với Luật Phá sản 2014 trước đây (quy định thời hạn 03 tháng): thời hạn để người lao động có quyền nộp đơn theo pháp luật hiện hành đã được kéo dài lên 06 tháng.

Như vậy, quyền nộp đơn của người lao động được xác lập trên cơ sở đồng thời có các yếu tố:

Thứ nhất, tồn tại nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp đối với người lao động, chẳng hạn nghĩa vụ thanh toán tiền lương hoặc khoản nợ khác phát sinh từ quan hệ lao động.

Thứ hai, nghĩa vụ đó đã đến hạn thực hiện.

Thứ ba, doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn.

Thứ tư, đã hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày nghĩa vụ thanh toán đến hạn.

Do đó, thời điểm xác định quyền nộp đơn không phải là thời điểm doanh nghiệp bắt đầu vi phạm nghĩa vụ thanh toán, mà phải căn cứ vào ngày đến hạn của nghĩa vụ và thời hạn 06 tháng được luật định.

  1. Người lao động yêu cầu phá sản khác gì với khởi kiện đòi tiền lương?

Khởi kiện yêu cầu thanh toán tiền lương nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động đối với khoản tiền cụ thể mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán nhưng chưa thực hiện, chẳng hạn tiền lương, tiền làm thêm giờ hoặc các khoản khác phát sinh từ quan hệ lao động.

Trong khi đó, yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là cơ chế nhằm xử lý tình trạng mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp trên phạm vi tổng thể, bao gồm tài sản, các khoản nợ và quyền, nghĩa vụ của các chủ thể có liên quan. Theo điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025, người lao động, công đoàn có quyền nộp đơn khi đáp ứng điều kiện luật định.

Do đó, nợ lương không đồng nghĩa với việc đương nhiên phải yêu cầu phá sản. Nếu tranh chấp chỉ liên quan đến khoản tiền lương cụ thể, người lao động có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp để bảo vệ quyền lợi của mình. Trường hợp doanh nghiệp đã mất khả năng thanh toán và đáp ứng điều kiện tại Điều 38, người lao động có thể thực hiện quyền yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

Đặc biệt, việc nộp đơn không đồng nghĩa doanh nghiệp ngay lập tức bị tuyên bố phá sản hoặc người lao động được thanh toán ngay. Theo Điều 39 Luật Phục hồi, phá sản 2025, người yêu cầu phải cung cấp đơn, tài liệu và chứng cứ chứng minh yêu cầu có căn cứ, hợp pháp; sau đó Tòa án xem xét việc mở hoặc không mở thủ tục phá sản theo Điều 41.

Kết luận: Khởi kiện đòi lương nhằm giải quyết nghĩa vụ thanh toán cụ thể, còn yêu cầu phá sản nhằm xử lý tình trạng mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Người lao động cần căn cứ vào tình trạng thực tế và điều kiện luật định để xác định cơ chế phù hợp.

  1. Người lao động cần chuẩn bị gì khi nộp đơn yêu cầu phá sản?

Theo khoản 1 Điều 39 Luật Phục hồi, phá sản 2025, người có quyền yêu cầu phải nộp đơn, danh sách chủ nợ, người mắc nợ nếu có và tài liệu, chứng cứ kèm theo để chứng minh yêu cầu có căn cứ và hợp pháp đến Tòa án có thẩm quyền theo Điều 6 của Luật.

Đối với người lao động, hồ sơ chứng minh yêu cầu phá sản gồm những tài liệu cơ bản sau:

Thứ nhất, tài liệu chứng minh quan hệ lao động tồn tại, chẳng hạn hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng hoặc tài liệu khác chứng minh quan hệ lao động.

Thứ hai, tài liệu chứng minh doanh nghiệp có nghĩa vụ trả lương hoặc các khoản tiền khác cho người lao động, thông qua hợp đồng lao động, bảng lương, bảng chấm công, thỏa thuận tiền lương hoặc tài liệu liên quan.

Thứ ba, tài liệu chứng minh khoản tiền đã đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp không thực hiện.

Thứ năm, tài liệu chứng minh việc doanh nghiệp không thanh toán trong thời hạn luật định, thông qua email, tin nhắn, văn bản yêu cầu thanh toán, bảng đối chiếu công nợ, biên bản làm việc hoặc các chứng cứ khác.

Trong thực tiễn, người lao động nên lập một bảng xác định công nợ tiền lương, ghi rõ từng tháng, số tiền phải trả, ngày đến hạn, số tiền đã thanh toán và số tiền còn thiếu. Việc này giúp xác định chính xác thời điểm phát sinh quyền yêu cầu và số tiền doanh nghiệp đang có nghĩa vụ thanh toán.

4. Thủ tục nộp đơn

Theo Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025, cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản là Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp có trụ sở chính. Như vậy, người lao động không nộp đơn tại Tòa án nơi mình cư trú hoặc nơi mình làm việc, mà về nguyên tắc phải nộp tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Sau khi nhận đơn, khoản 2 Điều 39 quy định Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán hoặc Tổ Thẩm phán giải quyết đơn; Tòa án có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền hoặc trả lại đơn trong các trường hợp luật định. Tòa án thụ lý đơn khi có căn cứ xác định người nộp đơn đã nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp thuộc diện không phải nộp theo quy định.

5. Kết luận

Người lao động chỉ có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp khi hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn mà không thanh toán, theo khoản 1 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, thời hạn đã được kéo dài so với mức 03 tháng theo Luật Phá sản 2014 trước đây.

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế – Kiểm toán | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác …

Tin tức liên quan