29

Th9

HỘ KINH DOANH DOANH THU TRÊN 1 TỶ ĐỒNG đến 3 tỷ: NHỮNG NGHĨA VỤ THUẾ CẦN LƯU Ý

Từ ngày 01/01/2026, cơ chế thuế khoán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thay thế bằng cơ chế quản lý thuế dựa trên doanh thu thực tế. Đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm, sự thay đổi này kéo theo nhiều nghĩa vụ liên quan đến hóa đơn điện tử, phương pháp tính thuế, sổ sách và chứng từ kế toán.

Do đó, hộ kinh doanh cần xác định đúng doanh thu của mình và phân biệt giữa các ngưỡng doanh thu áp dụng cho hóa đơn, thuế GTGT và thuế TNCN để thực hiện đúng nghĩa vụ.

1. Nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng

Khoản 2 Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu. Tỷ lệ phần trăm và doanh thu tính thuế được thực hiện theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Theo đó, đối với nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng, thuế GTGT không được xác định theo phương pháp lấy doanh thu trừ chi phí để tính phần thu nhập chịu thuế. Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế và tỷ lệ % tương ứng với hoạt động kinh doanh.

Các tỷ lệ thuế GTGT được xác định theo nhóm hoạt động. Theo quy định được dẫn chiếu tại Luật Thuế GTGT và văn bản hướng dẫn, các nhóm cơ bản gồm:

– Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%.

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%.

– Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Như vậy, hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng cần xác định chính xác ngành nghề và doanh thu tính thuế, bởi cùng một mức doanh thu nhưng tỷ lệ thuế GTGT có thể khác nhau tùy thuộc vào bản chất hoạt động kinh doanh.

2. Nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân

Khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 quy định cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này đến 3 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo phương pháp tính trên thu nhập hoặc phương pháp tính theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế.

Đối với phương pháp tính trên thu nhập, khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 quy định thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế; đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu trong khoảng từ mức doanh thu chịu thuế đến 3 tỷ đồng, thuế suất là 15%.

Trong khi đó, nếu lựa chọn phương pháp tính thuế theo doanh thu, khoản 3 Điều 7 quy định doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức doanh thu không chịu thuế, với mức thuế suất tùy thuộc vào ngành nghề:

– Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%.

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%; riêng cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%.

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%.

– Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số thuộc các lĩnh vực được luật quy định: 5%.

– Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

3. Nghĩa vụ về hóa đơn điện tử

Theo điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

4. Kê khai, nộp thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng

Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung, quy định về việc khai thuế và nộp thuế GTGT, TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng. Theo đó, trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện khai thuế, nộp thuế GTGT theo quý.

Đối với thuế TNCN, hộ kinh doanh lựa chọn phương pháp tính theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế thì thực hiện khai, nộp thuế TNCN theo quý cùng thời hạn với khai, nộp thuế GTGT. Trường hợp thuộc phương pháp tính theo thu nhập tính thuế nhân với thuế suất thì thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT theo quy định.

Ngoài ra, Nghị định 68/2026/NĐ-CP còn quy định trường hợp hộ kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 1 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 1 tỷ đồng.

Như vậy, hộ kinh doanh không nên chỉ căn cứ vào doanh thu của năm trước để xác định nghĩa vụ thuế trong cả năm. Việc theo dõi doanh thu thực tế và thời điểm vượt ngưỡng 1 tỷ đồng có ý nghĩa trực tiếp đối với thời điểm bắt đầu thực hiện nghĩa vụ khai, nộp thuế.

5. Chế độ kế toán, sổ sách

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, chế độ kế toán từ ngày 01/01/2026 được thực hiện theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng, việc xác định sổ kế toán phải căn cứ vào phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân mà hộ kinh doanh lựa chọn, không phải mọi trường hợp đều sử dụng cùng một hệ thống sổ.

Trường hợp hộ kinh doanh tính thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu, theo Điều 5 Thông tư 152/2025/TT-BTC, hộ kinh doanh sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, Mẫu số S2a-HKD để theo dõi doanh thu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế.

Trường hợp hộ kinh doanh tính thuế TNCN trên thu nhập tính thuế, theo Điều 6 Thông tư 152/2025/TT-BTC, hộ kinh doanh phải sử dụng các sổ kế toán gồm:

– Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, Mẫu số S2b-HKD;

– Sổ chi tiết doanh thu, chi phí, Mẫu số S2c-HKD;

– Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, Mẫu số S2d-HKD;

– Sổ chi tiết tiền, Mẫu số S2e-HKD.

Việc sử dụng hệ thống sổ này phù hợp với đặc điểm của phương pháp tính thuế trên thu nhập, bởi hộ kinh doanh phải xác định thu nhập tính thuế trên cơ sở doanh thu và các khoản chi phí được tính theo quy định.

Ngoài ra, trường hợp hộ kinh doanh phát sinh nghĩa vụ đối với các loại thuế khác theo quy định pháp luật thuế thì thực hiện theo dõi thêm Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác, Mẫu số S3a-HKD, theo Điều 7 Thông tư 152/2025/TT-BTC.

Như vậy, đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng, không thể kết luận chung rằng hộ kinh doanh phải sử dụng một bộ sổ kế toán cố định. Hộ kinh doanh cần xác định phương pháp tính thuế TNCN trước, sau đó áp dụng hệ thống sổ tương ứng theo Thông tư 152/2025/TT-BTC.

6. Hộ kinh doanh có doanh thu đến 3 tỷ đồng được giảm 30% thuế TNCN trong năm 2026 và 2027

Theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 43/2026/QH16 ngày 24/8/2026 của Quốc hội, giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 24/8/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.

Như vậy, hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm thuộc phạm vi doanh thu không quá 10 tỷ đồng và về nguyên tắc thuộc đối tượng được áp dụng chính sách giảm 30% số thuế TNCN phải nộp từ hoạt động kinh doanh, nếu đáp ứng các điều kiện của Nghị quyết.

Cần lưu ý, đây là giảm 30% số thuế TNCN phải nộp, không phải giảm 30% doanh thu tính thuế và cũng không phải giảm 30% thuế GTGT.

7. Kết luận

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng cần đồng thời lưu ý các nghĩa vụ về thuế GTGT, thuế TNCN, hóa đơn điện tử, kê khai thuế và sổ sách kế toán.

Đặc biệt, hộ kinh doanh cần lựa chọn đúng phương pháp tính thuế TNCN, thực hiện hệ thống sổ sách tương ứng và rà soát điều kiện áp dụng chính sách giảm 30% số thuế TNCN phải nộp trong năm 2026 và 2027 theo quy định.

 

 

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tin tức liên quan