PHÁP LÝ KINH DOANH VÀ CHÍNH SÁCH THUẾ NGÀNH KINH DOANH CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ
Từ ngày 01/7/2026 đến hết 28/02/2027, ngành này không thuộc Danh mục 142 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP). Tuy nhiên, Nghị định 91/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 155/2018/NĐ-CP và Nghị định 129/2024/NĐ-CP) vẫn quy định điều kiện đối với sản xuất, mua bán chế phẩm, cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn và đăng ký lưu hành chế phẩm. Cá nhân, tổ chức được phép đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh. Tại thời điểm đăng ký kinh doanh không cần phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh.
Sau khi đăng ký kinh doanh, cơ sở sản xuất chế phẩm và cơ sở cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm phải đáp ứng điều kiện và thực hiện công bố đủ điều kiện tại Sở Y tế; chế phẩm phải có số đăng ký lưu hành do Bộ Y tế cấp. Ngoài ra, cần lưu ý về các vấn đề pháp lý khác như: Nhãn chế phẩm, an toàn hóa chất, vận chuyển hàng nguy hiểm, chất thải nguy hại, quảng cáo, khai thuế, đóng bảo hiểm cho người lao động,… theo quy định.
Cơ sở pháp lý
– Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15);
– Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP sửa đổi Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
– Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
– Luật Hóa chất 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026);
– Nghị định 91/2016/NĐ-CP về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 155/2018/NĐ-CP và Nghị định 129/2024/NĐ-CP ngày 10/10/2024 (Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BYT năm 2024);
– Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế (đã được sửa đổi, bổ sung);
– Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
– Thông tư 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
– Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
– Luật Thuế GTGT 2024, Luật Thuế TNDN 2025 và văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thi hành; Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
I. ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÀNH SẢN XUẤT CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN
1. Đăng ký kinh doanh đối với ngành sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
1.1. Thủ tục đăng ký kinh doanh
Hiện tại ngành sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn không thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo luật đầu tư sửa đổi bổ sung năm 2026, và Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP.
Nghị định 155/2018/NĐ-CP đã bãi bỏ yêu cầu cơ sở sản xuất, cơ sở cung cấp dịch vụ phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có đăng ký ngành nghề cụ thể.[1] Như vậy, cá nhân, tổ chức có thể đăng ký dưới hình thức doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh. Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh là:
(i) Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.[2]
(ii) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã đối với hộ kinh doanh.[3]
1.2. Mã ngành nghề kinh doanh
Căn cứ theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, ngành này thuộc các mã ngành sau:
2023: Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh
20231: Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa
Nhóm này gồm:
– Nước hoa và nước vệ sinh:
– Chất mỹ phẩm và hóa trang;
– Chất chống nắng và chống rám nắng;
– Thuốc chăm sóc móng tay, móng chân;
– Dầu gội đầu, keo xịt tóc, thuốc làm sóng tóc và ép tóc;
– Kem đánh răng và chất vệ sinh răng miệng, bao gồm chế phẩm cố định răng giả;
– Thuốc cạo râu, bao gồm thuốc dùng trước và sau khi cạo râu;
– Chất khử mùi và muối tắm;
– Thuốc làm rụng lông.
20232: Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh
Nhóm này gồm:
– Sản xuất xà phòng dạng bánh;
– Sản xuất giấy, đồ bông, nỉ để chèn lót… được tráng hoặc phủ xà phòng hoặc chất tẩy rửa;
– Sản xuất glixerin thô;
– Sản xuất chất hoạt động bề mặt như:
+ Bột giặt dạng lỏng hoặc cứng và chất tẩy rửa,
+ Nước rửa bát,
+ Nước xả quần áo và chất làm mềm vải.
– Sản xuất sản phẩm tẩy rửa và đánh bóng:
+ Chế phẩm để tạo mùi thơm hoặc khử mùi phòng,
+ Chất tẩy nhân tạo, tẩy lông,
+ Chất đánh bóng và xi cho sản phẩm da,
+ Chất đánh bóng dùng cho gỗ,
+ Chất đánh bóng cho thủy tinh, kim loại;
+ Bột nhão hoặc bột khô để lau chùi các sản phẩm bao gồm: Giấy, đồ chèn lót, đồ nỉ, dạ, phớt, bông.
Loại trừ:
– Sản xuất hợp chất hóa học phân tách được phân vào nhóm 20113 (Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản khác);
– Sản xuất glyxerin, các sản phẩm tổng hợp từ dầu mỏ được phân vào nhóm 20114 (Sản xuất hóa chất hữu cơ cơ bản khác);
– Chiết xuất và tinh luyện từ dầu thiên nhiên được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu).
2029 – 20290: Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu
Nhóm này gồm:
– Sản xuất các loại bột thuốc nổ;
– Sản xuất các sản phẩm pháo hoa, chất nổ, bao gồm ngòi nổ, pháo sáng…
– Sản xuất giêlatin và dẫn xuất giêlatin;
– Sản xuất keo hồ và các chất đã được pha chế, bao gồm keo cao su:
– Sản xuất chiết xuất của các sản phẩm hương liệu tự nhiên;
– Sản xuất chất giống nhựa:
– Sản xuất nước hương liệu nguyên chất chưng cất;
– Sản xuất sản phẩm hỗn hợp có mùi thơm dùng cho sản xuất nước hoa hoặc thực phẩm;
– Sản xuất chất lỏng (tinh dầu) thuốc lá điện tử;
– Sản xuất phim, giấy ảnh, các vật liệu nhạy với ánh sáng khác;
– Sản xuất hóa chất dùng để làm ảnh;
– Sản xuất các sản phẩm hóa chất khác như:
+ Pepton, dẫn xuất của pepton, các chất protein khác và dẫn xuất của chúng,
+ Tinh dầu,
+ Dầu hoặc mỡ được pha chế bằng quá trình hóa học,
+ Nguyên liệu sử dụng trong hoàn thiện sản phẩm dệt và da.
+ Bột và bột nhão sử dụng trong hàn.
+ Sản xuất chất để tẩy kim loại.
– Sản xuất chất phụ gia cho xi măng,
+ Sản xuất các-bon hoạt tính, chất phụ gia cho dầu nhờn, chất xúc tác cho cao su tổng hợp, chất xúc tác và sản phẩm hóa chất khác sử dụng trong công nghiệp,
+ Sản xuất chất chống cháy, chống đóng băng,
+ Sản xuất hợp chất dùng để thử phản ứng trong phòng thí nghiệm và để chẩn đoán khác:
– Sản xuất nhiên liệu sinh học lỏng;
– Sản xuất mực viết và mực vẽ;
– Sản xuất diêm;
– Sản xuất hương các loại, ví dụ: hương vòng, hương que…
– Sản xuất meo nấm.
Loại trừ:
– Sản xuất sản phẩm hóa chất với khối lượng lớn được phân vào nhóm 2011 (Sản xuất hóa chất cơ bản);
– Sản xuất nước chưng cất được phân vào nhóm 20113 (Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản khác);
– Sản xuất các sản phẩm hương liệu tổng hợp được phân vào nhóm 2011 (Sản xuất hóa chất cơ bản);
– Sản xuất mực in được phân vào nhóm 2022 (Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; sản xuất mực in và ma tít);
– Sản xuất nước hoa và nước vệ sinh được phân vào nhóm 2023 (Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh);
– Sản xuất chất kết dính từ nhựa đường được phân vào nhóm 23990 (Sản xuất sản phẩm từ chai khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu).
2. Điều kiện kinh doanh đối với ngành sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
Theo Điều 4 Nghị định 91/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 155/2018/NĐ-CP):
“Điều 4. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất chế phẩm
(Đã bãi bỏ)
Đáp ứng các yêu cầu về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định tại các Điều 5 và 6 Nghị định này.
Hoàn thành việc công bố đủ điều kiện sản xuất chế phẩm theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Điều 5. Điều kiện về nhân sự
Có ít nhất 01 người chuyên trách về an toàn hóa chất đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có trình độ từ trung cấp về hóa học trở lên;
b) Là người làm việc toàn thời gian tại cơ sở sản xuất;
c) (Đã bãi bỏ)
(Đã bãi bỏ)”
Theo Theo quy định tại Khoản C.I Mục 2 Phụ lục I.10 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP: Cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất chế phẩm quy định tại Điều 4 Nghị định 91/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 155/2018/NĐ-CP quy định:
“1. Là doanh nghiệp, tổ chức hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu về nhân sự
3. Có ít nhất 01 người chuyên trách về an toàn hóa chất, có trình độ từ trung cấp về hóa học trở lên, làm việc toàn thời gian tại cơ sở sản xuất.
4. Yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị:
a) Nhà xưởng phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ hóa chất.
b) Nhà xưởng, kho chứa phải có lối, cửa thoát hiểm. Lối thoát hiểm phải được chỉ dẫn rõ ràng bằng bảng hiệu, đèn báo và được thiết kế thuận lợi cho việc thoát hiểm, cứu hộ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp.
c) Hệ thống thông gió của nhà xưởng, kho chứa phải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về hệ thống thông gió.
d) Hệ thống chiếu sáng đảm bảo theo quy định để đáp ứng yêu cầu sản xuất, lưu trữ hóa chất. Thiết bị điện trong nhà xưởng, kho chứa có hóa chất dễ cháy, nổ phải đáp ứng các tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ.
đ) Sàn nhà xưởng, kho chứa hóa chất phải chịu được hóa chất, tải trọng, không gây trơn trượt, có rãnh thu gom và thoát nước tốt.
e) Nhà xưởng, kho chứa hóa chất phải có bảng nội quy về an toàn hóa chất, có biển báo nguy hiểm phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất, treo ở nơi dễ thấy. Các biển báo thể hiện các đặc tính nguy hiểm của hóa chất phải có các thông tin: Mã nhận dạng hóa chất; hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ.
4. Trường hợp hóa chất có nhiều đặc tính nguy hiểm khác nhau thì hình đồ cảnh báo phải thể hiện đầy đủ các đặc tính nguy hiểm đó. Tại khu vực sản xuất có hóa chất nguy hiểm phải có bảng hướng dẫn cụ thể về quy trình thao tác an toàn ở vị trí dễ đọc, dễ thấy.
g) Nhà xưởng, kho chứa phải có hệ thống thu lôi chống sét hoặc nằm trong khu vực được chống sét an toàn và được định kỳ kiểm tra theo các quy định hiện hành.
h) Đối với bồn chứa ngoài trời phải xây đê bao hoặc các biện pháp kỹ thuật khác để đảm bảo hóa chất không thoát ra môi trường khi xảy ra sự cố hóa chất và có biện pháp phòng chống cháy nổ, chống sét.
i) Nhà xưởng, kho chứa phải đáp ứng đủ các điều kiện về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn và vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật có liên quan.
k) Công nghệ sản xuất hóa chất được lựa chọn đảm bảo giảm thiểu nguy cơ gây sự cố hóa chất, ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ.
l) Thiết bị kỹ thuật phải đạt yêu cầu chung về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với chủng loại hóa chất và quy trình công nghệ, đáp ứng được công suất sản xuất, quy mô kinh doanh. Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh, bảo dưỡng theo quy định hiện hành về kiểm định máy móc, thiết bị.
m) Vật chứa, bao bì phải đảm bảo kín, chắc chắn, có độ bền chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc xếp, vận chuyển. Bao bì đã qua sử dụng phải bảo quản riêng. Trước khi nạp hóa chất, cơ sở thực hiện nạp phải kiểm tra bao bì, vật chứa hóa chất, làm sạch bao bì đã qua sử dụng để loại trừ khả năng phản ứng, cháy nổ khi nạp hóa chất. Các vật chứa, bao bì đã qua sử dụng nhưng không sử dụng lại phải được thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
n) Vật chứa, bao bì chứa đựng hóa chất phải có nhãn ghi đầy đủ các nội dung theo quy định về ghi nhãn hóa chất. Nhãn của hóa chất phải đảm bảo rõ, dễ đọc và có độ bền chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc xếp, vận chuyển.
o) Các hóa chất nguy hiểm phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản chung các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau hoặc có yêu cầu về an toàn hóa chất, phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực.
p) Hóa chất trong kho phải được bảo quản theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, đảm bảo yêu cầu an toàn, thuận lợi cho công tác ứng phó sự cố hóa chất.
q) Quá trình vận chuyển hóa chất phải thực hiện theo quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm.
r) Hoạt động san chiết, đóng gói hóa chất phải được thực hiện tại địa điểm đảm bảo các điều kiện về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn và vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật có liên quan.
s) Thiết bị san chiết, đóng gói hóa chất phải đạt yêu cầu chung về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh, bảo dưỡng theo quy định hiện hành về kiểm định máy móc, thiết bị.
t) Người lao động trực tiếp san chiết, đóng gói hóa chất phải được huấn luyện về an toàn hóa chất.
u) Có phòng kiểm nghiệm được thành phần và hàm lượng hoạt chất của chế phẩm do cơ sở sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất không có phòng kiểm nghiệm thì phải có hợp đồng thuê cơ sở kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO/IEC 17025.
v) Trước khi thực hiện sản xuất chế phẩm lần đầu hoặc khi có thay đổi, cơ sở sản xuất gửi Thông báo (theo Mẫu số 02 Phụ lục I.10 ban hành kèm theo Nghị quyết này) đến Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở.
5. Không thực hiện nội dung quy định điều kiện đối với cơ sở sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong gia dụng y tế quy định tại các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2018/NĐ-CP và phần I mục 2 Phụ lục I.13 của Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.”
Như vậy, để kinh doanh ngành nghề sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn, cơ sở sản xuất phải đáp ứng các điều kiện về chủ thể kinh doanh, nhân sự chuyên trách về an toàn hóa chất, cơ sở vật chất, trang thiết bị, an toàn hóa chất, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và kiểm nghiệm chất lượng chế phẩm theo quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.
Đồng thời, trước khi sản xuất chế phẩm lần đầu hoặc khi có thay đổi, cơ sở phải gửi thông báo theo mẫu quy định đến Sở Y tế nơi đặt trụ sở. Do đó, doanh nghiệp cần rà soát và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện nêu trên trước khi triển khai hoạt động sản xuất để bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật.
3. Điều kiện lưu hành đối với chế phẩm
Theo Điều 17 Nghị định 91/2016/NĐ-CP quy định:
“1. Có số đăng ký lưu hành.
2. Được dán nhãn hoặc có kèm theo nhãn phụ với đầy đủ các thông tin theo quy định tại Nghị định này.
3. Các chế phẩm được cấp số đăng ký lưu hành được sản xuất trước ngày số đăng ký lưu hành hết hiệu lực nhưng cơ sở đăng ký không tiếp tục đăng ký gia hạn thì số đăng ký lưu hành vẫn được phép lưu hành trên thị trường sau khi số đăng ký lưu hành cũ hết hạn cho đến khi hết hạn dùng ghi trên nhãn chế phẩm.”
Theo Điều 19 Nghị định 91/2016/NĐ-CP quy định:
“Điều 19 Điều kiện đối với chế phẩm đăng ký lưu hành
1. Độc tính của chế phẩm không thuộc nhóm Ia, Ib theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới đối với chế phẩm diệt côn trùng hoặc nhóm I, II theo phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất – GHS.
2. Không chứa hoạt chất có tên trong danh mục cấm sử dụng trong chế phẩm.
3. Chế phẩm có chứa hoạt chất thuộc danh mục hạn chế phạm vi sử dụng trong chế phẩm thì chỉ được đăng ký lưu hành với phạm vi sử dụng đã được quy định.
4. Được sản xuất tại cơ sở đã công bố đủ điều kiện sản xuất (đối với chế phẩm sản xuất trong nước) hoặc có Giấy chứng nhận lưu hành tự do (đối với chế phẩm nhập khẩu).”
4. Thủ tục Công bố đủ điều kiện sản xuất chế phẩm [4]
Theo Điều 8 Nghị định 91/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 155/2018/NĐ-CP và Nghị định 129/2024/NĐ-CP quy định:
“1. Trước khi thực hiện sản xuất chế phẩm, người đại diện theo pháp luật của cơ sở sản xuất gửi hồ sơ công bố bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Điều 7 Nghị định này đến Sở Y tế nơi cơ sở sản xuất đặt trụ sở bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua bưu điện. Cơ sở được sản xuất chế phẩm sau khi Sở Y tế công khai các thông tin được quy định tại khoản 2 Điều này trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ công bố của cơ sở sản xuất, Sở Y tế có trách nhiệm công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế và gửi về Bộ Y tế các thông tin: tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ của cơ sở sản xuất.
3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có một trong các thay đổi về tên, địa chỉ thì cơ sở sản xuất có trách nhiệm gửi thông báo việc thay đổi đến Sở Y tế nơi cơ sở sản xuất đặt trụ sở;
4. Hằng năm, cơ sở sản xuất có trách nhiệm gửi thông báo các thay đổi khác (nếu có) ngoài các thay đổi được quy định tại khoản này đến Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở để cập nhật thông tin.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 3 Điều này, Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở có trách nhiệm cập nhật thông tin trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế và gửi Bộ Y tế các thông tin thay đổi”
Tuy nhiên theo quy định tại Khoản B.I Tiểu mục 1.1 Mục 1 Phụ lục I.10 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP: Không thực hiện các thủ tục Công bố đủ điều kiện thực hiện sản xuất chế phẩm quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định 91/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 155/2018/NĐ-CP và Nghị định 129/2024/NĐ-CP.
Như vậy: Theo quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, cơ sở sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn không phải thực hiện thủ tục công bố đủ điều kiện sản xuất chế phẩm theo Điều 7 và Điều 8 Nghị định 91/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung).
III. THUẾ ĐỐI VỚI NGÀNH SẢN XUẤT CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN
1. Đối với doanh nghiệp
1.1. Thuế Thu nhập doanh nghiệp:
Tùy theo mức doanh thu trong năm mà doanh nghiệp sẽ chịu thuế suất khác nhau:
Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng[5]
Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng[6]
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở lên[7]
Một số chính sách ưu đãi thuế TNDN:
Chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đầu
Chinh sách Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp có doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống
Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng
1.2. Thuế suất thuế giá trị gia tăng:
Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn bán trong nước áp dụng thuế suất 10%.[8]
Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, hàng hóa đang áp dụng thuế suất 10% được giảm 2% (còn 8%), trừ các nhóm hàng hóa thuộc Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.[9] Theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, sản phẩm hóa chất không còn nằm trong nhóm hàng hóa bị loại trừ như giai đoạn trước, do đó chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn (thường thuộc nhóm HS 3808) thuộc diện được áp dụng 8% nếu mã HS của sản phẩm không có tên tại các Phụ lục nêu trên. Doanh nghiệp cần đối chiếu mã HS cụ thể của từng sản phẩm với Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP trước khi xuất hóa đơn.
2. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế Thu nhập cá nhân.[10]
2.1.Thuế suất Thu nhập cá nhân (TNCN): [11]
Thực hiện theo quy định chung tùy theo mức doanh thu năm và phương pháp tính thuế:
Phương pháp thu nhập tính thuế:
Thuế suất 15% áp dụng đối với Hộ kinh doanh có tổng doanh thu năm trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng
Thuế suất 17% áp dụng đối với hộ kinh doanh có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
Thuế suất 20% đối với hộ kinh doanh có tổng doanh thu năm trên 50 tỷ đồng trở lên
Phương pháp Doanh thu tính thuế (Doanh thu trên 1 tỷ) x thuế suất: Thuế suất 2% đối với hộ kinh doanh có doanh thu trong năm trên 1 tỷ đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo phương pháp này
2.2.Thuế suất thuế Giá trị gia tăng (GTGT):[12] : Sản xuất chế phẩm thuộc nhóm “sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu”, tỷ lệ thuế GTGT là 3% trên doanh thu.[13] Đến hết ngày 31/12/2026, hộ kinh doanh được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT (tức còn 2,4%) đối với hàng hóa thuộc diện được giảm thuế.[14]
Chính sách miễn, giảm thuế cho Hộ kinh doanh: Giảm 30% số thuế TNCN phải nộp năm 2026, năm 2027 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng, nếu đáp ứng điều kiện.[15]
III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG
3.3. Hoạt chất cấm, hạn chế và hóa chất nguy hiểm phải công bố thông tin trong chế phẩm
Theo Điều 3 Nghị định 91/2016/NĐ-CP:[16]
“1. Danh mục hoạt chất gồm:
a) Danh mục hoạt chất cấm sử dụng trong chế phẩm;
b) Danh mục hoạt chất hạn chế phạm vi sử dụng trong chế phẩm.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục hoạt chất cấm sử dụng, hạn chế phạm vi sử dụng quy định tại Khoản 1 Điều này căn cứ vào một hoặc nhiều nguồn thông tin sau:
a) Cảnh báo của các tổ chức quốc tế, tình hình sử dụng tại các nước trên thế giới;
b) Dữ liệu về an toàn của hóa chất, chế phẩm.”
Từ ngày 15/5/2026, danh mục áp dụng theo Thông tư 05/2026/TT-BYT (thay thế Thông tư 11/2020/TT-BYT), gồm: Phụ lục I – 40 hóa chất cấm sử dụng trong chế phẩm (ví dụ Acephate, Aldrin, BHC, DDT, Chlordane, Fipronil, Malathion, Trichlorfon, hợp chất cadimi, chì, PCB, pentachlorophenol, muối PFOS); Phụ lục II – 87 hóa chất nguy hiểm phải công bố thông tin, trong đó nhiều chất có giới hạn phạm vi sử dụng (ví dụ DEET không dùng cho trẻ dưới 4 tuổi).[17]
Như vậy:
– Không được sử dụng hóa chất thuộc Phụ lục I trong công thức chế phẩm; chế phẩm chứa hoạt chất cấm không đủ điều kiện đăng ký lưu hành;[18]
– Chế phẩm chứa hoạt chất hạn chế chỉ được đăng ký lưu hành và ghi trên nhãn đúng phạm vi sử dụng đã quy định;[19]
– Chế phẩm đã được cấp số đăng ký trước ngày 15/5/2026 có chứa hóa chất thuộc Phụ lục II phải thực hiện công bố thông tin theo Luật Hóa chất và Nghị định 26/2026/NĐ-CP.[20]
3.4. Nghĩa vụ an toàn hóa chất theo Luật Hóa chất 2025
Do sản xuất chế phẩm là hoạt động sản xuất, sử dụng, tồn trữ hóa chất, cơ sở đồng thời phải thực hiện các nghĩa vụ chung theo Luật Hóa chất 2025:
– Phân loại, ghi nhãn hóa chất: Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu có nghĩa vụ phân loại, ghi nhãn hóa chất trước khi đưa hóa chất vào sử dụng, lưu thông trên thị trường; hóa chất nguy hiểm được ghi nhãn theo pháp luật về nhãn hàng hóa và theo hướng dẫn của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS).[21]
– Phiếu an toàn hóa chất (SDS): Tổ chức sản xuất hóa chất nguy hiểm phải lập phiếu an toàn hóa chất trước khi đưa hóa chất ra lưu thông hoặc sử dụng; tổ chức bán hóa chất nguy hiểm có nghĩa vụ cung cấp phiếu an toàn hóa chất cho bên mua; phải sửa đổi, bổ sung phiếu khi nội dung thay đổi hoặc phát hiện đặc tính nguy hiểm mới.[22] Bản phiếu an toàn hóa chất phải được lưu tại nơi tồn trữ.
– Công bố thông tin hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm: Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa có chứa hóa chất nguy hiểm phải công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm theo quy định.[23] Không được sản xuất sản phẩm, hàng hóa có hàm lượng hóa chất nguy hiểm không tuân thủ quy định của Luật Hóa chất.[24]
– Huấn luyện an toàn về chuyên ngành hóa chất: người quản lý, người chuyên trách an toàn hóa chất và người lao động trực tiếp tiếp xúc hóa chất phải được huấn luyện theo quy định;[25]
– Kế hoạch hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất: cơ sở xây dựng Kế hoạch (phải được thẩm định, phê duyệt) hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tùy theo loại và khối lượng hóa chất nguy hiểm tồn trữ, sử dụng.[26]
3.5. Tên thương mại, nhãn, bao gói, bảo quản và tiêu hủy chế phẩm
– Tên thương mại (Điều 31 Nghị định 91/2016/NĐ-CP): mỗi chế phẩm của một nhà sản xuất chỉ đăng ký một tên thương mại tại Việt Nam; tên không trùng với tên chế phẩm khác đã có số đăng ký còn hiệu lực, không trùng tên hoạt chất, không có ý nghĩa trái với hiệu lực, tính an toàn của chế phẩm;
– Nhãn hàng hóa (Điều 32 Nghị định 91/2016/NĐ-CP): ghi nhãn theo Phụ lục IX Nghị định 91/2016/NĐ-CP và pháp luật về nhãn hàng hóa;[27] khi thay đổi nội dung, hình thức nhãn, chủ sở hữu số đăng ký lưu hành phải thông báo kèm mẫu nhãn mới chậm nhất 15 ngày trước khi lưu hành; từ 01/7/2026 thủ tục thông báo thay đổi nhãn (mã 1.013872) do cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh thực hiện;
– Bao gói (Điều 33 Nghị định 91/2016/NĐ-CP): bao bì đủ bền, kín, không rò rỉ, bên ngoài sạch; phần tiếp xúc với chế phẩm không làm ảnh hưởng thành phần, tác dụng của chế phẩm;
– Bảo quản (Điều 34 Nghị định 91/2016/NĐ-CP): theo hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên nhãn;
– Tiêu hủy (Điều 35 Nghị định 91/2016/NĐ-CP): hóa chất, chế phẩm hết hạn không thể tái chế hoặc khắc phục chất lượng, bao gói không còn sử dụng phải tiêu hủy; tổ chức, cá nhân có hóa chất, chế phẩm phải tiêu hủy chịu chi phí; việc thu gom, tiêu hủy không được làm rơi vãi, phát tán ra môi trường và phải xử lý theo pháp luật về bảo vệ môi trường.
3.6. Đăng ký lưu hành, gia hạn và đăng ký bổ sung
– Chế phẩm chỉ được đưa ra thị trường khi có số đăng ký lưu hành và nhãn đầy đủ thông tin;[28] số đăng ký có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp;[29]
– Cơ sở phải theo dõi thời hạn để nộp hồ sơ gia hạn trước khi số đăng ký hết hiệu lực; trường hợp không gia hạn, chế phẩm sản xuất trước ngày hết hiệu lực được tiếp tục lưu hành đến hết hạn dùng ghi trên nhãn;[30]
– Khi thay đổi quyền sở hữu số đăng ký, tên chế phẩm, địa điểm hoặc cơ sở sản xuất, tên, địa chỉ đơn vị đăng ký/sản xuất, tác dụng, liều lượng, hàm lượng hoạt chất, dạng chế phẩm, hạn dùng… cơ sở phải thực hiện thủ tục đăng ký lưu hành bổ sung tại cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh.[31]
– Chủ sở hữu số đăng ký lưu hành không được cho thuê, mượn Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc tự ý sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận.
3.7. Phòng cháy, chữa cháy và bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
Nhà xưởng, kho chứa phải đáp ứng điều kiện về phòng, chống cháy nổ.[32] Cơ sở sản xuất, kho chứa hóa chất thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phải thực hiện các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy (hồ sơ quản lý, phương án chữa cháy, lực lượng PCCC cơ sở, trang bị phương tiện) và mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định.[33]
3.8. Quảng cáo chế phẩm
Quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế phải có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành tại Việt Nam; nội dung quảng cáo phải phù hợp với tác dụng, phạm vi sử dụng đã được cấp số đăng ký.[34]
MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG PHÁT SINH
Câu 1. Hộ kinh doanh có được sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn không?
Có. Chủ thể sản xuất chế phẩm là doanh nghiệp, tổ chức hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật;[35] hộ kinh doanh cũng được đứng tên đăng ký lưu hành chế phẩm.[36] Hộ kinh doanh vẫn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất như doanh nghiệp.
Câu 2. Sau khi gửi Thông báo theo Mẫu số 02 đến Sở Y tế, cơ sở có phải chờ văn bản chấp thuận mới được sản xuất không?
Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP chỉ quy định cơ sở “gửi Thông báo” trước khi sản xuất lần đầu hoặc khi có thay đổi, không quy định Sở Y tế cấp văn bản chấp thuận.[37] Như vậy, sau khi gửi Thông báo, cơ sở được sản xuất; tuy nhiên chế phẩm chỉ được lưu hành khi đã có số đăng ký lưu hành.[38]
Câu 3. Doanh nghiệp không có nhà xưởng, thuê cơ sở khác sản xuất (gia công) chế phẩm mang nhãn hiệu của mình thì có phải đáp ứng điều kiện sản xuất không?
Điều kiện sản xuất áp dụng đối với cơ sở trực tiếp sản xuất, sang chai, đóng gói chế phẩm.[39] Doanh nghiệp đặt gia công với tư cách chủ sở hữu chế phẩm có thể đứng tên đăng ký lưu hành,[40] nhưng cơ sở nhận gia công phải đáp ứng điều kiện sản xuất và đã gửi Thông báo đến Sở Y tế. Chủ sở hữu chế phẩm vẫn chịu trách nhiệm về nhãn, chất lượng và việc thu hồi chế phẩm.
Cơ sở pháp lý
[1]Điều 4, Điều 41 Nghị định 91/2016/NĐ-CP về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, được sửa đổi bởi Nghị định 155/2018/NĐ-CP;
[2]Khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
[3]Khoản 2 Điều 20, Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
[4] Điều 8 Nghị định 91/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 129/2024/NĐ-CP
[5] Khoản 2 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[6] Khoản 3 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[7] Khoản 1 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[8]Khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (Luật số 48/2024/QH15);
[9]Nghị quyết 204/2025/QH15; Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP;
[10] Khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã được Nghị định 141/2026/NĐ-CP;
[11] Điều 4 Nghị định 68/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP;
[12] Phụ lục 1 Kèm theo Thông tư số 69/2025/TT-BTC;
[13]Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP;
[14]Khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP;
[15]Nghị quyết 43/2026/QH16; Nghị định 398/2026/NĐ-CP;
[16]Điều 3 Nghị định 91/2016/NĐ-CP;
[17]Thông tư 05/2026/TT-BYT;
[18]Khoản 2 Điều 19 Nghị định 91/2016/NĐ-CP;
[19]Khoản 3 Điều 19 Nghị định 91/2016/NĐ-CP;
[20]Thông tư 05/2026/TT-BYT;
[21]Khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 23 Luật Hóa chất 2025 (Luật số 69/2025/QH15);
[22]Điều 25 Luật Hóa chất 2025 (Luật số 69/2025/QH15);
[23]Điều 31, Điều 32 Luật Hóa chất 2025 (Luật số 69/2025/QH15); Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
[24]Khoản 5 Điều 3 Luật Hóa chất 2025 (Luật số 69/2025/QH15);
[25]Điều 36 Luật Hóa chất 2025 (Luật số 69/2025/QH15); điểm t khoản 3 Khoản C.I Mục 2 Phụ lục I.10 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP;
[26]Điều 37, Điều 38 Luật Hóa chất 2025 (Luật số 69/2025/QH15); Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
[27]Nghị định 43/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP;
[28]Điều 17 Nghị định 91/2016/NĐ-CP;
[29]Khoản 2 Điều 18 Nghị định 91/2016/NĐ-CP;
[30]Khoản 3 Điều 17 Nghị định 91/2016/NĐ-CP;
[31]Phụ lục I.10 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP; Quyết định 1684/QĐ-BYT năm 2026, được sửa đổi bởi Quyết định 2080/QĐ-BYT năm 2026;
[32]Điểm i khoản 3 Khoản C.I Mục 2 Phụ lục I.10 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP;
[33]Phụ lục II, Phụ lục VII Nghị định 105/2025/NĐ-CP;
[34]Điều 20 Luật Quảng cáo 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025);
[35]Khoản 1 Khoản C.I Mục 2 Phụ lục I.10 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP;
[36]Khoản 1 Điều 20 Nghị định 91/2016/NĐ-CP;
[37]Điểm v khoản 3 Khoản C.I Mục 2 Phụ lục I.10 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP;
[38]Khoản 1 Điều 17 Nghị định 91/2016/NĐ-CP;
[39]Điều 1 Nghị định 91/2016/NĐ-CP; Khoản C.I Mục 2 Phụ lục I.10 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP;
[40]Khoản 4 Điều 2, khoản 1 Điều 20 Nghị định 91/2016/NĐ-CP;
KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:
[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng – Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.
[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.
[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com
[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:
Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế – Kiểm toán | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác …