05

Th11

PHÁP LÝ KINH DOANH VÀ CHÍNH SÁCH THUẾ NGÀNH KINH DOANH DỊCH VỤ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Ngành Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2025. Theo Luật Địa chất và khoáng sản 2024, tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản phải là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật (doanh nghiệp, hợp tác xã); hộ kinh doanh không phải là tổ chức nên không được kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản. Hộ kinh doanh chỉ có thể là bên được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm III và phải thuê tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò thực hiện. Tại thời điểm đăng ký kinh doanh không cần phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh. Thủ tục đăng ký kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Sau khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về chủ nhiệm đề án, nhân viên kỹ thuật và thiết bị theo Luật Địa chất và khoáng sản 2024 và Nghị định 193/2025/NĐ-CP. Ngành này không có thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện riêng; việc đáp ứng điều kiện được thể hiện trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò của chủ đầu tư thuê dịch vụ. Năm 2026, lĩnh vực địa chất, khoáng sản được cắt giảm, phân quyền thủ tục và điều kiện kinh doanh theo Nghị quyết 17/2026/NQ-CP và Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP; Nghị định 21/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về năng lực tài chính của tổ chức xin cấp phép thăm dò. Ngoài ra, doanh nghiệp cần lưu ý về các vấn đề pháp lý khác như: Thi công đúng đề án, báo cáo, bàn giao thông tin, mẫu vật địa chất, bảo vệ môi trường, an toàn lao động, khai thuế, đóng bảo hiểm cho người lao động,… theo quy định.

Cơ sở pháp lý

– Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15);

– Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP sửa đổi Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

– Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

– Luật Địa chất và khoáng sản 2024 (Luật số 54/2024/QH15;

– Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;

– Nghị định 36/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng;

– Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

– Thông tư 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh;

– Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;

– Luật Thuế GTGT 2024, Luật Thuế TNDN 2025 và văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thi hành.

Giải thích từ ngữ

– Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ.[1]

– Khoáng sản nguyên khai là khoáng sản được khai thác, thu hồi chưa qua chế biến. [2]

– Khoáng sản đi kèm là khoáng sản có thể khai thác cùng với khoáng sản chính và có hiệu quả kinh tế. [3]

– Khoáng sản chiến lược, quan trọng là khoáng sản thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế – xã hội bền vững và tăng cường quốc phòng, an ninh của đất nước. [4]

– Khoáng sản phóng xạ là tích tụ tự nhiên của các nguyên tố urani, thori và đồng vị phóng xạ liên quan. [5]

– Khoáng sản độc hại là khoáng sản có chứa một trong các nguyên tố phóng xạ, thủy ngân, asen, chì, nhóm khoáng vật asbet mà khi khai thác, sử dụng, lưu giữ phát tán ra môi trường những chất phóng xạ hoặc độc hại vượt mức quy định của quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam. [6]

– Hoạt động khoáng sản bao gồm thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản. [7]

– Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản và thông tin khác phục vụ khai thác khoáng sản. [8]

I. ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÀNH KINH DOANH DỊCH VỤ THĂM DÒ KHOÁNG SẢNĐ

1. Đăng ký kinh doanh đối với ngành Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản

1.1. Thủ tục đăng ký kinh doanh ngành Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản

Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2025.[9]

Theo Điều 37 Luật Khoáng sản và địa chất năm 2024:

“1. Tổ chức đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã;

c) Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam.

2. Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm III.

3. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải có đủ năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.

…”

Như vậy: chủ thể được phép đăng ký kinh doanh hoạt động khai thác khoáng sản là doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Thủ tục đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định của luật về doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh là:

(i) Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.[10]

(ii) Đối với hộ kinh doanh: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã [11]

1.2. Mã ngành nghề kinh doanh

Căn cứ theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, dịch vụ thăm dò khoáng sản thuộc các mã ngành sau:

099 – 0990 – 09900: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng khác

Nhóm này gồm:

– Hoạt động cung cấp dịch vụ hỗ trợ trên cơ sở phí hoặc hợp đồng cho hoạt động khai thác thuộc ngành 05 (Khai thác than cứng và than non), 07 (Khai thác quặng kim loại) và 08 (Khai khoáng khác);

– Hoạt động cung cấp dịch vụ thăm dò theo phương pháp truyền thống và lấy mẫu quặng, thực hiện các quan sát địa chất tại khu vực có tiềm năng;

– Hoạt động cung cấp dịch vụ bơm và tháo nước trên cơ sở phí hoặc hợp đồng;

– Hoạt động cung cấp dịch vụ khoan thử và đào thử;

– Dịch vụ thu gom và cô đặc quặng thực hiện cho bên thứ ba;

– Hoạt động bảo đảm an toàn cho mỏ hầm lò và đường hầm;

– Phá bỏ và tháo dỡ các cơ sở khai thác mỏ dưới lòng đất.

Loại trừ:

– Hoạt động dịch vụ vận hành tại mỏ trên cơ sở phí hoặc hợp đồng được phân vào ngành 05 (Khai thác than cứng và than non), ngành 07 (Khai thác quặng kim loại), ngành 08 (Khai khoáng khác);

– Hoạt động sửa chữa thiết bị, máy móc phục vụ khai thác mỏ được phân vào nhóm 33120 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị);

– Hoạt động cung cấp dịch vụ khảo sát địa vật lý trên cơ sở phí hoặc hợp đồng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

C: CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO

Chế biến, chế tạo gồm các hoạt động làm biến đổi về mặt vật lý, hóa học hoặc sinh học của vật liệu, chất liệu hoặc làm biến đổi các thành phần cấu thành của nó, để tạo ra sản phẩm mới, mặc dù không phải là tiêu chí duy nhất để định nghĩa chế biến (xem chế biến rác thải dưới đây). Vật liệu, chất liệu, hoặc các thành phần biến đổi là nguyên liệu thô từ các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, khai thác mỏ hoặc quặng cũng như các sản phẩm khác của hoạt động chế biến. Những thay đổi, đổi mới hoặc khôi phục lại hàng hóa cũng được xem là hoạt động chế biến.

Đầu ra của quá trình sản xuất có thể được coi là hoàn thiện dưới dạng là sản phẩm cho tiêu dùng cuối cùng hoặc là bán thành phẩm và trở thành đầu vào của hoạt động chế biến tiếp theo, ví dụ: Đầu ra của quá trình tinh luyện alumina là đầu vào của sơ chế ra aluminum, sản phẩm aluminum sơ chế là đầu vào của các nhà máy kéo sợi aluminum, sản phẩm sợi aluminum là đầu vào của quy trình sản xuất sợi tổng hợp…

Phần này bao gồm các nhà sản xuất hàng hóa không có nhà máy (FGPs) hoàn toàn thuê ngoài quy trình chế biến nhưng vẫn kiểm soát quy trình sản xuất và cung cấp các đầu vào sở hữu trí tuệ quan trọng, bất kể bên chủ sở hữu có sở hữu nguyên vật liệu đầu vào hay không. Trường hợp các nhà sản xuất hàng hóa không có nhà máy tự thực hiện quy trình sản xuất thì được xếp vào các ngành cấp 4 tương ứng. Tuy nhiên, ngành này không bao gồm các nhà sản xuất hàng hóa hoàn toàn thuê ngoài quá trình chế biến nhưng không kiểm soát quy trình sản xuất, không cung cấp các đầu vào sở hữu trí tuệ quan trọng và cũng không sở hữu nguyên liệu đầu vào. Các đơn vị này thực tế đang mua toàn bộ sản phẩm đầu ra từ nhà sản xuất với mục đích bán lại. Các hoạt động này được xếp vào ngành G (Bán buôn và bán lẻ), cụ thể theo loại hình bán hàng và loại hàng hóa cụ thể được bán.

Hoạt động lắp ráp được coi là chế biến chỉ là những hoạt động lắp ráp gắn liền với quá trình tạo ra sản phẩm của ngành chế biến. Ngành này bao gồm lắp ráp các sản phẩm, bán thành phẩm của nhà máy hoặc các bộ phận cấu thành.

Sản xuất các bộ phận cấu thành và các chi tiết, phụ tùng chuyên dụng kèm theo máy móc thiết bị, theo quy tắc được phân loại vào cùng một nhóm máy móc thiết bị có chi tiết phụ tùng kèm theo nó. Sản xuất các bộ phận cấu thành và các chi tiết, phụ tùng không chuyên dụng của máy móc, thiết bị, ví dụ: Động cơ, pitông, mô tô điện, lắp ráp điện, van xe đạp, các bộ phận lắp ráp kèm theo được phân vào các nhóm sản xuất thích hợp mà không cần xem máy móc, thiết bị mà các linh kiện này lắp ráp thành. Tuy nhiên, việc sản xuất bộ phận cấu thành riêng và bộ phận kèm theo bằng cách đúc hoặc đổ vật liệu nhựa được phân vào nhóm 2220 (Sản xuất sản phẩm từ plastic). Hoạt động lắp ráp các bộ phận cấu thành nên sản phẩm sản xuất được xem là một hoạt động sản xuất. Nó bao gồm lắp ráp các sản phẩm sản xuất từ các bộ phận đi mua hoặc tự sản xuất.

Tái chế rác, tức là chế biến rác thành nguyên liệu thô thứ sinh phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế liệu). Mặc dù, hoạt động này có thể liên quan đến thay đổi về mặt vật lý, hóa học và sinh học nhưng nó không được coi là một phần của hoạt động sản xuất. Mục đích đầu tiên của các hoạt động này là xử lý hoặc chế biến rác thải và chúng được phân vào ngành E (Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải). Tuy nhiên, sản xuất các sản phẩm mới từ nguyên liệu thô thứ sinh được phân vào sản xuất ngay cả khi các quá trình này sử dụng rác thải làm nguyên liệu đầu vào, ví dụ: Sản xuất bạc từ phim ảnh đã qua sử dụng được coi là quá trình sản xuất.

Sửa chữa, bảo dưỡng chuyên môn máy móc, thiết bị của ngành công nghiệp, thương mại và các ngành tương tự phân vào ngành 33 (Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc, thiết bị). Tuy nhiên, sửa chữa máy tính, đồ dùng cá nhân và gia đình, ô tô, mô tô, xe máy, xe có động cơ khác tại garage được phân vào ngành 95 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, đồ dùng cá nhân và gia đình, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác).

Lắp đặt máy móc, thiết bị khi được thực hiện như một hoạt động chuyên môn được phân vào nhóm 33200 (Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp).

Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt các thiết bị là một phần không thể thiếu của các tòa nhà hoặc công trình tương tự, chẳng hạn như sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt thang cuốn hoặc hệ thống điều hòa không khí… nếu được thực hiện tại công trường xây dựng được phân vào ngành F (Xây dựng).

Lưu ý: Ranh giới giữa chế biến và các khu vực khác trong hệ thống phân ngành kinh tế là không rõ ràng như nguyên tắc chung, những hoạt động trong phần chế biến này bao gồm cả chuyển nguyên, vật liệu để tạo ra sản phẩm mới. Đầu ra là một sản phẩm mới. Tuy nhiên, định nghĩa cái gì tạo nên một sản phẩm mới có thể là hơi chủ quan, ví dụ như sản phẩm mới là sản phẩm đã qua quá trình tái sản xuất.

Khi sàng lọc, những hoạt động sau được coi là công nghiệp chế biến, chế tạo của bảng phân ngành:

– Đóng chai, làm tiệt trùng sữa được phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa);

– Chế biến cá tươi (róc xương, lựa thịt các loài cá) hoạt động này không thực hiện trên tàu đánh cá được phân vào nhóm 1020 (Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản);

– In ấn và hoạt động liên quan được phân vào nhóm 181 (In ấn và dịch vụ liên quan đến in);

– Sản xuất bê tông và trộn bê tông được phân vào nhóm 23950 (Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao);

– Thuộc da được phân vào nhóm 15110 (Thuộc, sơ chế da; sơ chế và nhuộm da lông thú);

– Bảo quản gỗ được phân vào nhóm 1610 (Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ);

– Bộ mã điện, hộp số, bộ phận làm nóng kim loại và đánh bóng được phân vào nhóm 25920 (Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại);

– Xây dựng lại hoặc tái tạo máy móc, thiết bị (như động cơ ô tô) được phân vào nhóm 29100 (Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác);

– Đắp lại lốp xe được phân vào nhóm 22110 (Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su);

– Nạp sạc bình chữa cháy được phân vào nhóm 95220 (Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, đồ dùng gia đình);

– Hoạt động xây các công trình và tòa nhà lắp ghép với khối lượng công việc xây dựng tại chỗ tối thiểu được phân vào nhóm 41020 (Xây dựng nhà không để ở).

Ngược lại, có một vài hoạt động mặc dù đôi khi tham gia vào các quá trình chuyển đổi lại được phân vào các ngành khác trong hệ thống ngành kinh tế, mà không phải ngành C (Công nghiệp chế biến, chế tạo), gồm:

– Hoạt động đốn gỗ được phân loại vào ngành A (Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản);

– Làm sạch các sản phẩm nông nghiệp được phân loại vào ngành A (Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản);

– Chế biến thực phẩm để tiêu thụ ngay tại chỗ được phân vào ngành 56 (Dịch vụ ăn uống);

– Sản xuất nhiên liệu khí để cung cấp năng lượng thông qua mạng lưới cố định được phân vào ngành D (Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí);

– Sản xuất phân compốt từ chất thải hữu cơ được phân vào nhóm 3821 (Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại);

– Làm giàu quặng và các khoáng khác được phân vào ngành B (Khai khoáng);

– Hoạt động xây dựng công trình và hoạt động sản xuất tại mặt bằng xây dựng được phân vào ngành F (Xây dựng);

– Lắp ráp được cung cấp như một phần của giao hàng hoặc bởi người bán. Tuy nhiên, nếu lắp ráp là hoạt động chính do nhà thầu cung cấp thì nó được phân loại là sản xuất;

– Hoạt động dỡ hàng và phân chia thành nhiều lô hàng nhỏ bao gồm có đóng gói hàng hóa, hàng gói hoặc hàng đóng chai như là chất lỏng hoặc hóa học, giới thiệu với khách hàng trên máy tính, phân loại thành từng chi tiết một… đã được phân loại vào ngành G (Bán buôn và bán lẻ);

– Xuất bản và hoạt động kết hợp xuất bản và in ấn được phân vào ngành J (Hoạt động xuất bản, phát sóng, sản xuất và phân phối nội dung).

2. Điều kiện kinh doanh đối với ngành Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản[12]

Theo Điều 37 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 quy định:

“Điều 37. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản

…

Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải có đủ năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.

Tổ chức được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này thì được phép trực tiếp thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản.

Tổ chức được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, hộ kinh doanh được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được phép ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản.

Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.”

Cụ thể điều kiện kinh doanh của cá nhân, tổ chức tăm dò khoáng sản như sau:

2.1. Điều kiện của tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản[13]

Tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Có nhân sự phụ trách kỹ thuật tốt nghiệp đại học hoặc tương đương thuộc ngành về địa chất, có kinh nghiệm công tác trong thăm dò khoáng sản; có hiểu biết, nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về thăm dò khoáng sản;

c) Có đội ngũ công nhân kỹ thuật chuyên ngành địa chất và chuyên ngành khác có liên quan;

d) Có thiết bị, công cụ chuyên dùng cần thiết để thi công công trình thăm dò khoáng sản.

2.2. Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản[14]

Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải có vốn chủ sở hữu hoặc bảo lãnh ngân hàng bảo đảm 100% của tổng dự toán đề án thăm dò khoáng sản và có hồ sơ năng lực tài chính theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Đối với doanh nghiệp mới thành lập trong năm nộp hồ sơ, hồ sơ năng lực tài chính gồm bản chính hoặc bản sao y hoặc bản điện tử của ít nhất một trong các văn bản sau:

a) Biên bản giao nhận tài sản góp vốn;

b) Giấy chứng nhận phần vốn góp của các thành viên công ty, sổ đăng ký thành viên đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

c) Sổ đăng ký cổ đông, chứng từ thanh toán cổ phần đăng ký mua của các cổ đông sáng lập đối với Công ty cổ phần;

d) Giấy chứng nhận phần vốn góp của các thành viên công ty;

đ) Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức hoặc chứng từ chứng minh vốn đã góp của chủ sở hữu Công ty;

e) Văn bản chứng minh vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới thành lập trong năm nộp hồ sơ, hồ sơ năng lực tài chính gồm bản chính hoặc bản sao y hoặc bản điện tử của ít nhất một trong các văn bản sau:

a) Giấy chứng nhận góp vốn của các thành viên, hợp tác xã thành viên;

b) Văn bản chứng minh đã nhận được các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các khoản được tặng, cho và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.

Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập từ năm trước năm nộp hồ sơ trở về trước, hồ sơ năng lực tài chính phải có báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất.

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ năng lực tài chính.

2.3. Yêu cầu về thiết bị, công cụ chuyên dùng thi công công trình thăm dò khoáng sản[15]

Thiết bị, công cụ chuyên dùng (trực tiếp sở hữu hoặc thuê của tổ chức, cá nhân khác) để thi công công trình thăm dò khoáng sản phải bảo đảm số lượng, chất lượng, tính năng kỹ thuật đáp ứng với hạng mục, công việc trong đề án thăm dò khoáng sản.

Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp thăm dò khoáng sản phóng xạ, đất hiếm còn phải có thiết bị, công cụ chuyên dụng đáp ứng các yêu cầu về an toàn phóng xạ theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.

Một số thủ tục liên quan điều kiện kinh doanh

– Thủ tục xin cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản: [Đang cập nhật]

II. THUẾ ĐỐI VỚI NGÀNH KINH DOANH DỊCH VỤ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

1. Đối với doanh nghiệp

1.1. Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Tùy theo mức doanh thu trong năm mà doanh nghiệp sẽ chịu thuế suất khác nhau:

Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng[16]

Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng[17]

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở lên[18]

Một số chính sách ưu đãi thuế TNDN:

Chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đầu[19]

https://thuvienso.org.vn/viewer.php?fileId=MWU5dzE0enBMMzRSdmxISkMwTmN5UV9tcWFTanlIZnhzTHI2MWZsQTBQRUU%3D

Chinh sách Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp có doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống[20]

https://thuvienso.org.vn/viewer.php?fileId=MTlJOTBwbFQ2N0VLRGlOTXdVU2FkUUhzaFROOVhYQTlBWVJkV29rY05wOWM%3D

Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng[21]

https://thuvienso.org.vn/viewer.php?fileId=MTRPVlJfdlZIQkEwS3FRb3Yza2RuWTVlbnI2LUFYZHpncmRlN3NET0gyaEU%3D

1.2. Thuế giá trị gia tăng:

Dịch vụ thăm dò khoáng sản không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không thuộc nhóm áp dụng thuế suất 5%, do đó áp dụng thuế suất 10%.[22]

Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% được giảm 2% (còn 8%), trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, trong đó có nhóm sản phẩm khai khoáng (trừ than).[23] Dịch vụ thăm dò khoáng sản đăng ký theo mã 09900 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng khác) thuộc ngành khai khoáng (ngành B) trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam; doanh nghiệp cần đối chiếu mã 0990 với Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP: nếu có tên trong Phụ lục I thì áp dụng thuế suất 10%, nếu không có tên thì được giảm còn 8%.

2. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế Thu nhập cá nhân.[24]

2.1.Thuế suất Thu nhập cá nhân (TNCN): [25]

Thực hiện theo quy định chung tùy theo mức doanh thu năm và phương pháp tính thuế:

Phương pháp thu nhập tính thuế:

Thuế suất 15% áp dụng đối với Hộ kinh doanh có tổng doanh thu năm trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng

Thuế suất 17% áp dụng đối với hộ kinh doanh có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

Thuế suất 20% đối với hộ kinh doanh có tổng doanh thu năm trên 50 tỷ đồng trở lên

Phương pháp Doanh thu tính thuế (Doanh thu trên 1 tỷ) x thuế suất: Tỷ lệ 2% (hoạt động dịch vụ) đối với hộ kinh doanh có doanh thu trong năm trên 1 tỷ đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo phương pháp này

2.2. Thuế suất thuế Giá trị gia tăng (GTGT):[26] Dịch vụ thăm dò khoáng sản thuộc nhóm “dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu”, tỷ lệ thuế GTGT là 5% trên doanh thu.[27] Việc giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT (còn 4%) đến hết ngày 31/12/2026 chỉ áp dụng nếu dịch vụ không thuộc Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP (xem điểm a mục 1 phần này).[28]

Chính sách miễn, giảm thuế cho Hộ kinh doanh: Giảm 30% số thuế TNCN phải nộp năm 2026, năm 2027 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng, nếu đáp ứng điều kiện.[29]

III.  MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG

3.1.  Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản [30]

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có các quyền sau đây:

a) Sử dụng thông tin về khoáng sản liên quan đến mục đích thăm dò và khu vực thăm dò và có quyền chuyển nhượng, thừa kế thông tin đó theo quy định của pháp luật;

b) Tiến hành thăm dò theo giấy phép thăm dò khoáng sản;

c) Được bổ sung khối lượng, hạng mục công việc thi công trong phạm vi khu vực thăm dò theo diễn biến thực tế trong quá trình thi công thăm dò nhằm tăng mức độ tin cậy của kết quả thăm dò;

d) Chuyển ra ngoài khu vực thăm dò, kể cả ra nước ngoài các loại mẫu vật với khối lượng, chủng loại phù hợp với tính chất, yêu cầu phân tích, thử nghiệm theo đề án thăm dò khoáng sản đã được chấp thuận;

đ) Được ưu tiên cấp giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực đã thăm dò theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật này;

e) Đề nghị gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản;

g) Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản theo quy định của Luật này;

h) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;

i) Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện các nội dung trong giấy phép thăm dò khoáng sản.

Trường hợp thăm dò vượt quá mức sâu thăm dò theo quy định của Chính phủ, bổ sung mẫu công nghệ, bổ sung moong khai thác thử, điều chỉnh phương pháp hoặc giảm khối lượng công tác thăm dò, bao gồm cả giấy phép do cơ quan, người có thẩm quyền khác cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ được giao làm đầu mối giúp Chính phủ quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này thì tổ chức, cá nhân phải báo cáo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 44 của Luật này chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.

Trường hợp thăm dò khoáng sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố hoặc khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố thì báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Chính phủ.

c) Bồi thường thiệt hại do hoạt động thăm dò gây ra theo quy định của pháp luật;

d) Thông báo kế hoạch thăm dò cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thăm dò khoáng sản trước khi thực hiện;

đ) Thu thập, lưu giữ thông tin về khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; chấp hành các quy định về kiểm tra, thanh tra, kiểm soát hoạt động thăm dò khoáng sản theo quy định của Luật này, pháp luật về thanh tra và quy định khác của pháp luật có liên quan;

e) Thực hiện các công việc khi giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại khoản 3 Điều 52 của Luật này;

g) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp thăm dò khoáng sản độc hại, ngoài việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản độc hại phải thực hiện các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến sức khỏe con người; trường hợp đã gây ô nhiễm môi trường thì phải xác định đầy đủ các yếu tố gây ô nhiễm, thực hiện các biện pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm.

Trường hợp thăm dò khoáng sản phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm, ngoài việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản còn phải thực hiện quy định của Luật Năng lượng nguyên tử và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3.2. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản[31]

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và tổ chức thực hiện đề án thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 4 Điều 49 của Luật này có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 51 của Luật này.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 51 của Luật này có trách nhiệm tổ chức công nhận kết quả thăm dò khoáng sản theo quy định của Chính phủ.

Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày giấy phép thăm dò khoáng sản hết hạn, tổ chức, cá nhân phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.

Sau thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không gửi đủ hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Luật này thì mất quyền đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, trừ trường hợp bất khả kháng. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác thì tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản trước đó không được hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản.

Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 4 Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, cơ quan thẩm định, trình công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; trình tự, thủ tục giao nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản

IV. MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG PHÁT SINH

 

Cơ sở pháp lý

[1] Khoản 13 Điều 2 Luật Khoáng sản và địa chất 2024;

[2] Khoản 14 Điều 2 Luật Khoáng sản và địa chất 2024;

[3] Khoản 15 Điều 2 Luật Khoáng sản và địa chất 2024;

[4] Khoản 16 Điều 2 Luật Khoáng sản và địa chất 2024;

[5] Khoản 17 Điều 2 Luật Khoáng sản và địa chất 2024;

[6] Khoản 18 Điều 2 Luật Khoáng sản và địa chất 2024;

[7] Khoản 18 Điều 21 Luật Khoáng sản và địa chất 2024;

[8] Khoản 18 Điều 21 Luật Khoáng sản và địa chất 2024;

[9]STT 128 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025 được sửa đổi bởi Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP ngày 15/5/2026 (áp dụng từ 01/7/2026 đến hết 28/02/2027);

[10]Khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;

[11] Khoản 2 Điều 20, Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;

[12] Điều 37 Luật Địa chất và khoáng sản 2024; Điều 27 Nghị định 193/2025/NĐ-CP;

[13] Điều 38 Luật Địa chất và khoáng sản 2024;

[14] Điều 26 Nghị định 193/2025/NĐ-CP;

[15] Điều 28 Nghị định 193/2025/NĐ-CP;

[16] Khoản 2 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

[17] Khoản 3 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

[18] Khoản 1 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

[19]Khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15; Nghị định 20/2026/NĐ-CP;

[20]Nghị định 320/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP;

[21]Nghị quyết 43/2026/QH16; Nghị định 398/2026/NĐ-CP;

[22]Điều 5, khoản 2, khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (Luật số 48/2024/QH15);

[23]Nghị quyết 204/2025/QH15; Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP;

[24] Khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã được Nghị định 141/2026/NĐ-CP;

[25] Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP;

[26]Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 69/2025/TT-BTC;

[27]Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP;

[28]Khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP;

[29]Nghị quyết 43/2026/QH16; Nghị định 398/2026/NĐ-CP;

[30] Điều 47 Luật Địa chất và khoáng sản 2024

[31] Điều 50 Luật kháng sản và địa chất 2024;

 

 

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế – Kiểm toán | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác …

Tin tức liên quan