05

Th11

PHÁP LÝ KINH DOANH VÀ CHÍNH SÁCH THUẾ NGÀNH HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN MÃ HÓA

Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2025. Đây là ngành đang được thí điểm trong 05 năm kể từ ngày 09/9/2025 theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP. Chỉ doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần, đáp ứng điều kiện rất cao về vốn (tối thiểu 10.000 tỷ đồng), cơ cấu cổ đông, nhân sự và công nghệ, mới được Bộ Tài chính cấp phép; Bộ Tài chính chỉ lựa chọn tối đa 05 tổ chức. Hộ kinh doanh, cá nhân không được cung cấp dịch vụ.

Sau khi đăng ký doanh nghiệp, tổ chức phải được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa trước khi hoạt động. Ngoài ra, cần lưu ý về các vấn đề pháp lý khác như: Phòng, chống rửa tiền, nhận biết khách hàng, tách biệt tài sản khách hàng, lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam, công bố thông tin, báo cáo, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, khấu trừ thuế,… theo quy định.

Cơ sở pháp lý

–    Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15); Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP sửa đổi Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

–    Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

–    Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 (quy định về tài sản số, tài sản mã hóa), hiệu lực từ 01/01/2026;

–    Nghị quyết 05/2025/NQ-CP ngày 09/9/2025 của Chính phủ về triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam;

–    Thông tư 32/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách thuế đối với giao dịch tài sản mã hóa (hiệu lực từ 27/3/2026);

–    Luật Phòng, chống rửa tiền 2022; Luật An ninh mạng; Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025;

–    Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

–    Thông tư 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh;

–    Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;

–    Luật Thuế GTGT 2024, Luật Thuế TNDN 2025, Luật Thuế TNCN 2025 và văn bản hướng dẫn thi hành.

I. ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÀNH CUNG CẤP DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN MÃ HÓA

1. Đăng ký kinh doanh đối với ngành Cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa

1.1. Thủ tục đăng ký kinh doanh

Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2025.[1]

Theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, tài sản mã hóa là loại tài sản số sử dụng công nghệ mã hóa để xác thực; không bao gồm chứng khoán và các dạng số của tiền pháp định.[2]

Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa được thực hiện các dịch vụ: tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa; tự doanh tài sản mã hóa; lưu ký tài sản mã hóa; cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa.[3]

Thủ tục đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của luật về doanh nghiệp. Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh là:

(i) Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.[4]

1.2. Mã ngành nghề kinh doanh

Căn cứ theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa thuộc mã ngành sau:

6619 – 66190: Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Các hoạt động trợ giúp cho trung gian tài chính chưa được phân vào đâu:

– Các hoạt động xử lý và thanh toán các giao dịch tài chính, bao gồm cung cấp thanh toán kỹ thuật số hoặc dựa trên internet (trung gian thanh toán) và hoạt động thanh toán cho các giao dịch thẻ tín dụng;

– Hoạt động tư vấn đầu tư; tư vấn ngân hàng, tài chính;

– Hoạt động tư vấn và môi giới thế chấp;

– Hoạt động của các nhà cung cấp ví điện tử;

– Hoạt động tư vấn mua bán và sáp nhập doanh nghiệp;

– Xác thực và khai thác dữ liệu cho việc tài sản tiền điện tử được xem là tài sản tài chính;

– Lưu ký chứng khoán;

– Mã hóa tài sản mã hóa bao gồm việc cung cấp mã thông báo bảo mật…

Nhóm này cũng gồm: Các dịch vụ ủy thác, giám sát trên cơ sở phí và hợp đồng; Dịch vụ hoàn thuế; Trung gian tín dụng tiêu dùng; Hoạt động của các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán, ví dụ như dịch vụ chuyển tiền điện tử; Dịch vụ phân tích thị trường tài chính…

Loại trừ:

– Xuất bản phân tích thị trường tài chính được phân vào nhóm 5819 (Hoạt động xuất bản khác);

– Dịch vụ tìm kiếm thông tin liên quan đến thị trường tài chính được phân vào nhóm 6390 (Hoạt động cổng tìm kiếm web và các dịch vụ thông tin khác);

– Giao dịch tài sản tiền điện tử được phân vào nhóm 66110 (Quản lý thị trường tài chính);

– Hoạt động môi giới được phân vào nhóm 6612 (Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán);

– Môi giới tài sản tiền điện tử được phân vào nhóm 6612 (Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán);

– Các hoạt động của đại lý bảo hiểm và môi giới được phân vào nhóm 66220 (Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm);

– Quản lý quỹ được phân vào nhóm 66300 (Hoạt động quản lý quỹ);

– Hoạt động của các tổ chức thu nợ và xử lý nợ xấu được phân vào nhóm 82910 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng).

2. Điều kiện kinh doanh đối với ngành Cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa[5]

a) Loại hình: Doanh nghiệp Việt Nam, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

b) Vốn: Vốn điều lệ đã góp bằng Đồng Việt Nam tối thiểu 10.000 tỷ đồng.

c) Cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn: Tối thiểu 65% vốn điều lệ do cổ đông, thành viên là tổ chức góp; trong đó trên 35% vốn điều lệ do ít nhất 02 tổ chức là ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ góp. Tổng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 49% vốn điều lệ. Mỗi tổ chức, cá nhân chỉ được góp vốn vào 01 tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.

d) Nhân sự: Tổng giám đốc (Giám đốc) có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm về nghiệp vụ liên quan; Giám đốc công nghệ có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin; tối thiểu 10 nhân sự có văn bằng, chứng chỉ về an ninh mạng, an toàn thông tin và 10 nhân sự có chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

đ) Công nghệ: Hệ thống công nghệ thông tin phải đạt tiêu chuẩn an toàn hệ thống thông tin cấp độ 4 trước khi đưa vào vận hành.

3. Một số thủ tục liên quan điều kiện kinh doanh

3.1. Thủ tục cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa[6]

–    Cơ quan tiếp nhận, cấp phép: Bộ Tài chính (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước), lấy ý kiến Bộ Công an và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

–    Thời hạn: Bộ Tài chính xem xét hồ sơ ban đầu trong 20 ngày; cấp Giấy phép trong 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

–    Sau khi được cấp phép, tổ chức phải đưa hoạt động vào vận hành trong thời hạn 30 ngày; quá thời hạn có thể bị thu hồi Giấy phép.

3.2. Chào bán, phát hành tài sản mã hóa[7]

Tài sản mã hóa được chào bán, phát hành phải dựa trên tài sản cơ sở là tài sản thực, không phải chứng khoán hay tiền pháp định; chỉ được chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài; bản cáo bạch phải được công bố trước ít nhất 15 ngày trước khi chào bán, qua tổ chức cung cấp dịch vụ được cấp phép.

II. THUẾ ĐỐI VỚI NGÀNH CUNG CẤP DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN MÃ HÓA

1. Đối với doanh nghiệp

1.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập của tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam từ chuyển nhượng tài sản mã hóa (bao gồm hoạt động tự doanh của tổ chức cung cấp dịch vụ) chịu thuế suất thuế TNDN 20%. Thu nhập chịu thuế được xác định bằng giá bán tài sản mã hóa trừ đi giá mua của tài sản mã hóa chuyển nhượng và các chi phí liên quan có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.[8]

Đối với thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ khác (phí giao dịch, phí lưu ký, phí cung cấp nền tảng phát hành…), tùy theo mức doanh thu trong năm mà doanh nghiệp chịu thuế suất khác nhau:

Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng[9]

Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng[10]

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở lên[11]

Một số chính sách ưu đãi thuế TNDN:

Chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đầu[12]

https://thuvienso.org.vn/viewer.php?fileId=MWU5dzE0enBMMzRSdmxISkMwTmN5UV9tcWFTanlIZnhzTHI2MWZsQTBQRUU%3D

Chinh sách Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp có doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống[13]

https://thuvienso.org.vn/viewer.php?fileId=MTlJOTBwbFQ2N0VLRGlOTXdVU2FkUUhzaFROOVhYQTlBWVJkV29rY05wOWM%3D

Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng[14]

https://thuvienso.org.vn/viewer.php?fileId=MTRPVlJfdlZIQkEwS3FRb3Yza2RuWTVlbnI2LUFYZHpncmRlN3NET0gyaEU%3D

Do điều kiện vốn điều lệ tối thiểu 10.000 tỷ đồng, các chính sách tại điểm 1, 2, 3 chỉ áp dụng khi doanh nghiệp đáp ứng đúng tiêu chí về doanh nghiệp nhỏ và vừa, mức doanh thu theo từng văn bản.

1.2. Thuế giá trị gia tăng:

Chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.[15]

Các hoạt động khác của tổ chức cung cấp dịch vụ (thu phí giao dịch, phí lưu ký, phí cung cấp nền tảng phát hành…) thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành;[16] theo đó áp dụng thuế suất 10%.[17]

Về giảm thuế GTGT: hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm thuộc nhóm không được giảm thuế GTGT theo Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP.[18] Dịch vụ đăng ký theo mã 66190 (Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu) thuộc ngành K (Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm); doanh nghiệp cần đối chiếu mã 66190 với Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP: nếu có tên trong Phụ lục I thì áp dụng thuế suất 10%, nếu không có tên thì được giảm còn 8% đến hết ngày 31/12/2026.

2. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không được cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, do tổ chức cung cấp dịch vụ phải là doanh nghiệp Việt Nam, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.[19] Do đó, không phát sinh chính sách thuế đối với hộ kinh doanh trong ngành này.

Lưu ý đối với nhà đầu tư giao dịch qua tổ chức cung cấp dịch vụ:

Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa được cấp phép tại Việt Nam nộp thuế TNCN theo tỷ lệ 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.[20]

Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tại Việt Nam nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần.[21]

Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập tính thuế áp dụng như quy định về thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán.[22]

III.  MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG

3.1. Quyền và trách nhiệm của tổ chức phát hành tài sản mã hóa [23]

Bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, không gây hiểu nhầm về các thông tin cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, nhà đầu tư.

Phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của các quốc gia nơi nhà đầu tư nước ngoài là công dân; tuân thủ quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài đối với tài sản làm cơ sở cho phát hành tài sản mã hóa (nếu có).

Chịu trách nhiệm thực hiện đúng theo các thông tin công bố tại Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa.

Chịu trách nhiệm giải quyết các tranh chấp liên quan đến hoạt động phát hành tài sản mã hóa theo quy định của pháp luật.

Nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

3.2. Quyền và trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có các quyền sau:

a) Được quyền hoạt động, kinh doanh theo nội dung tại Nghị quyết này;

b) Được quyền thu giá dịch vụ liên quan đến hoạt động, kinh doanh tài sản mã hóa.

2. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có các trách nhiệm sau:

a) Xác minh danh tính nhà đầu tư mở tài khoản; quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của khách hàng với tiền, tài sản mã hóa của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa; giám sát hoạt động giao dịch; bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống công nghệ thông tin; bảo vệ tài sản của khách hàng; thu, nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của các quốc gia nơi cung cấp dịch vụ; báo cáo Bộ Tài chính trong trường hợp có thông tin liên quan đến doanh nghiệp ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;

b) Thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt áp dụng với tổ chức tài chính, trong đó đối với việc nhận biết khách hàng trong trường hợp khách hàng thực hiện giao dịch không thường xuyên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Phòng, chống rửa tiền được thực hiện khi giá trị giao dịch của khách hàng có giá trị quy đổi tương đương từ 1.000 Đô la Mỹ trở lên; sử dụng phương pháp phù hợp để theo dõi, giám sát liên tục giao dịch và mối quan hệ kinh doanh của khách hàng với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, thường xuyên xác định, cập nhật các dấu hiệu đáng ngờ để kịp thời phát hiện và báo cáo giao dịch đáng ngờ theo quy định;

c) Khi cung cấp dịch vụ nền tảng phát hành tài sản mã hóa, phải bảo đảm điều kiện phát hành, tính đầy đủ và chính xác của bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa hoặc các thông tin khác phải công bố thông qua hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ; phối hợp với tổ chức phát hành bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của các quốc gia nơi nhà đầu tư nước ngoài là công dân; định kỳ vào ngày 10 hàng tháng thông tin cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an về các đợt phát hành tài sản mã hóa trong tháng liền kề trước đó;

d) Định kỳ vào ngày 10 hàng tháng thông tin cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an về tình hình thị trường giao dịch tài sản mã hóa trong tháng liền kề trước đó;

đ) Bảo đảm nhà đầu tư được cung cấp dịch vụ tuân thủ quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Nghị quyết này; bảo đảm việc mở tài khoản của nhà đầu tư tuân thủ nguyên tắc quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 16 Nghị quyết này;

e) Công khai biểu giá dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh tài sản mã hóa, trong đó nêu rõ các loại giá dịch vụ, mức giá áp dụng cho từng loại hình dịch vụ, hoạt động, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không được thu thêm bất kỳ loại giá dịch vụ nào ngoài biểu giá dịch vụ đã công bố. Trường hợp có sự thay đổi trong biểu giá dịch vụ, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải thông báo đến nhà đầu tư tối thiểu 30 ngày trước thời điểm áp dụng;

g) Bảo đảm thông tin quảng cáo, tiếp thị phải chính xác, đầy đủ, rõ ràng, không gây hiểu lầm;

h) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các hồ sơ nộp cho cơ quan quản lý và các thông tin công bố; thực hiện chế độ quản lý tài chính, kế toán, thống kê và kiểm toán theo quy định của pháp luật;

i) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về tài sản mã hóa cho nhà đầu tư;

k) Lựa chọn loại tài sản mã hóa đưa vào giao dịch và báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

l) Lưu trữ trên hệ thống máy chủ tại Việt Nam tối thiểu 10 năm về lịch sử giao dịch, thông tin về người khởi tạo, người thụ hưởng (tối thiểu tên, địa chỉ, địa chỉ ví), lịch sử địa chỉ thiết bị đăng nhập hoặc địa chỉ giao thức Internet (sau đây gọi là địa chỉ IP) truy cập; thông tin thiết bị truy cập; thông tin mở tài khoản, thông tin tài khoản ngân hàng liên kết của nhà đầu tư;

m) Chịu trách nhiệm giải quyết các tranh chấp liên quan trong quá trình cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định của pháp luật; giải quyết và bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật trong trường hợp nhà đầu tư bị mất tiền, tài sản mã hóa do hệ thống bảo mật mất an toàn, bị xâm nhập, bị lừa đảo;

n) Phòng ngừa xung đột lợi ích giữa nhà đầu tư và tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;

o) Báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý;

p) Trường hợp sử dụng dịch vụ của bên thứ ba để hỗ trợ thực hiện, cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải bảo đảm các bên thứ ba đáp ứng các tiêu chuẩn về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và tuân thủ các quy định về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt. Việc sử dụng dịch vụ của bên thứ ba không miễn trừ trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa trong trường hợp xảy ra sự cố công nghệ thông tin và tranh chấp liên quan trong quá trình cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;

q) Trường hợp sửa đổi, bổ sung các quy trình quy định tại khoản 6 Điều 8 của Nghị quyết này, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa chỉ được ban hành sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính. Đối với các quy trình quy định tại các điểm b, c, d, g, k khoản 6 Điều 8 của Nghị quyết này, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình.

3. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có trách nhiệm công bố các thông tin sau trên trang thông tin điện tử của mình và 01 tờ báo điện tử:

a) Công bố thông tin định kỳ: công bố báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán nhưng không được vượt quá 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính; công bố báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo soát xét nhưng không được vượt quá 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính; báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính quý đã được soát xét (nếu có) trong thời hạn 15 ngày;

b) Công bố thông tin bất thường: trong thời hạn 24 giờ, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải công bố các thông tin về tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có dấu hiệu gian lận, vi phạm pháp luật liên quan đến tài khoản thanh toán; khi nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi doanh nghiệp có quyết định về tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa; khi nhận được bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế; khi nhận được quyết định của Bộ Tài chính về việc xử phạt vi phạm hành chính trên thị trường tài sản mã hóa; khi nhận được quyết định của Bộ Tài chính về việc đình chỉ hoạt động, tạm ngừng hoạt động hoặc chấm dứt tình trạng đình chỉ hoạt động, tạm ngừng hoạt động; khi bị sự cố công nghệ thông tin làm ảnh hưởng đến việc thực hiện giao dịch tài sản mã hóa cho khách hàng;

c) Công bố thông tin theo yêu cầu: tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải thực hiện công bố thông tin ngay khi nhận được yêu cầu của Bộ Tài chính công bố các thông tin liên quan đến doanh nghiệp ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. Nội dung thông tin công bố phải nêu rõ sự kiện được yêu cầu công bố, nguyên nhân, mức độ xác thực của sự kiện đó và giải pháp khắc phục (nếu có).

 

Cơ sở pháp lý:

[1]STT 141 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025 được sửa đổi bởi Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP ngày 15/5/2026 (áp dụng từ 01/7/2026 đến hết 28/02/2027);

[2]Điều 3 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP;

[3]Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP;

[4]Khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;

[5]Điều 8 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP;

[6]Điều 9, Điều 10 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP;

[7]Điều 5, Điều 6 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP;

[8]Khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BTC;

[9] Khoản 2 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

[10] Khoản 3 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

[11] Khoản 1 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

[12]Khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15; Nghị định 20/2026/NĐ-CP;

[13]Nghị định 320/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP;

[14]Nghị quyết 43/2026/QH16; Nghị định 398/2026/NĐ-CP;

[15]Khoản 1 Điều 3 Thông tư 32/2026/TT-BTC;

[16]Khoản 2 Điều 3 Thông tư 32/2026/TT-BTC;

[17]Khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (Luật số 48/2024/QH15);

[18]Nghị quyết 204/2025/QH15; Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP;

[19]Điều 8 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP;

[20]Điều 5 Thông tư 32/2026/TT-BTC;

[21]Khoản 3 Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BTC;

[22]Điều 6 Thông tư 32/2026/TT-BTC;

[23] Điều 14 Nghị quyết 05/2025/NĐ-CP;

 

 

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế – Kiểm toán | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác …

Tin tức liên quan