CHÍNH SÁCH GIẢM 30% THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG NĂM 2026, 2027
Ngày 24/8/2026, Quốc hội ban hành Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp cho đối tượng có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng. Trên cơ sở đó, ngày 29/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc thực hiện. Vậy chính sách giảm 30% này áp dụng cho ai, giảm trên khoản thuế nào, thời gian áp dụng ra sao và doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần lưu ý điều gì khi kê khai, tạm nộp trong năm 2026, 2027?
1. Đối tượng áp dụng
Theo Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định như sau:
“1. Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
2. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng; trừ các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng. Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.”
Theo quy định này, chính sách giảm thuế có hai nhóm đối tượng.
Nhóm thứ nhất là cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, được giảm thuế thu nhập cá nhân: Theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP hướng dẫn: cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh).
Nhóm thứ hai là doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam: Theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 398/2026/NĐ-CP: Việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này áp dụng đối với người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 43/2026/QH16 (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
c) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
d) Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập.
Như vậy, cả hai nhóm đều phải đáp ứng điều kiện chung là doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
Tuy nhiên cần lưu ý bốn điểm sau:
– Mức giảm 30% được tính trên số thuế phải nộp, không phải tính trên doanh thu hay thu nhập chịu thuế.
– Điều kiện doanh thu được xét theo từng năm: năm nào doanh thu không quá 10 tỷ đồng thì năm đó được giảm thuế.
– Việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định nêu trên không áp dụng đối với các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết số 43/2026/QH16 có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng. (theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 398/2026/NĐ-CP)
– Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế khác thì được giảm 30% trên số thuế còn phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi, nghĩa là hai chính sách được áp dụng cộng dồn theo thứ tự, không loại trừ nhau.
Như vậy, một doanh nghiệp có doanh thu năm 2026 là 8 tỷ đồng, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi trừ ưu đãi (nếu có) là 100 triệu đồng thì được giảm 30 triệu đồng, số thuế phải nộp thực tế là 70 triệu đồng.
2. Thời điểm áp dụng
Theo Điều 2 Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định như sau:
“1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.
Chính phủ quy định chi tiết Nghị quyết này.”
Điều 4 Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định:“Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/10/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.”
Theo quy định này, chính sách áp dụng cho toàn bộ kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027. Không áp dụng các kỳ tính thuế trước hoặc sau trước năm 2026 hoặc sau năm 2027.
3. Một số lưu ý đối với cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng giảm thuế
Theo Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP hướng dẫn việc giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh, cần lưu ý các nội dung sau:
Thứ nhất, xác định doanh thu để xét điều kiện giảm thuế. Doanh thu hằng năm để đối chiếu với ngưỡng 10 tỷ đồng được xác định theo Điều 4 và Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP). Cụ thể, doanh thu này được xác định trên toàn bộ hoạt động kinh doanh của cá nhân, không xét riêng từng ngành nghề hay từng địa điểm kinh doanh.
Thứ hai, cách kê khai khoản giảm thuế. Cá nhân kinh doanh tự xác định và kê khai số thuế được giảm trên Mẫu số 01 kèm theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP, nộp cùng hồ sơ khai thuế quý, khai thuế năm hoặc khai quyết toán. Mẫu số 01 này khác với tờ khai 01/CNKD. Trường hợp tổ chức khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế cho cá nhân kinh doanh thì sử dụng Mẫu số 02.
Thứ ba, trường hợp doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng. Cá nhân kinh doanh không còn thuộc đối tượng giảm thuế của năm đó, phải nộp lại số thuế thu nhập cá nhân đã được giảm và khai điều chỉnh bằng Mẫu số 03, nộp cùng hồ sơ khai thuế của quý phát sinh doanh thu làm vượt ngưỡng.
Như vậy, cá nhân kinh doanh được tự xác định khoản giảm thuế ngay từ kỳ khai thuế đầu tiên của năm, nhưng phải theo dõi doanh thu lũy kế trong năm để kịp khai điều chỉnh khi vượt ngưỡng 10 tỷ đồng.
4. Một số lưu ý đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng giảm thuế
Theo Điều 3 Nghị định 398/2026/NĐ-CP hướng dẫn việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, cần lưu ý các nội dung sau:
Thứ nhất, xác định doanh thu. Doanh thu để xét điều kiện giảm thuế được xác định theo Điều 4 và Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP). Đối với doanh nghiệp, doanh thu này bao gồm doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và doanh thu của các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ hai, tự xác định khi tạm nộp thuế. Doanh nghiệp thuộc đối tượng được tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm khi tạm nộp thuế hằng quý. Số thuế được giảm này sẽ được đối chiếu với doanh thu và số thuế phải nộp thực tế khi quyết toán thuế.
Thứ ba, trường hợp doanh thu cả năm vượt 10 tỷ đồng. Doanh nghiệp không được giảm thuế của kỳ tính thuế đó, phải nộp phần thuế thu nhập doanh nghiệp còn lại và bị xử lý tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Thứ tư, trường hợp khai bổ sung hoặc bị thanh tra, kiểm tra làm thay đổi số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Khoản giảm thuế được điều chỉnh tương ứng; phần thuế tăng thêm vẫn được giảm 30% nếu doanh nghiệp tiếp tục đáp ứng các điều kiện được giảm thuế.
Như vậy, doanh nghiệp có doanh thu sát ngưỡng 10 tỷ đồng cần theo dõi doanh thu lũy kế từng tháng, đối chiếu với hóa đơn đã xuất và tờ khai thuế giá trị gia tăng để quyết định có tự giảm thuế khi tạm nộp hay không, tránh phải nộp bổ sung kèm tiền chậm nộp khi quyết toán.
5. Kết luận
Chính sách giảm 30% theo Nghị quyết 43/2026/QH16 và Nghị định 398/2026/NĐ-CP áp dụng cho cá nhân cư trú kinh doanh và doanh nghiệp, tổ chức có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng trong kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027; mức giảm tính trên số thuế phải nộp (sau ưu đãi thuế nếu có). Người nộp thuế tự xác định và kê khai, nhưng chịu trách nhiệm nộp bổ sung kèm tiền chậm nộp nếu doanh thu cả năm vượt 10 tỷ đồng.
KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:
[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng – Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.
[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.
[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com
[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:
Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế – Kiểm toán | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác …