28

Th10

BÁC SĨ CÓ ĐƯỢC VỪA KÊ ĐƠN VỪA BÁN THUỐC KHÔNG?

Trong thực tế, một số bác sĩ, phòng khám tư nhân vừa khám bệnh, kê đơn vừa trực tiếp cung cấp thuốc cho người bệnh. Hoạt động này đặt ra vấn đề về ranh giới giữa quyền kê đơn thuốc của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và điều kiện kinh doanh, cung ứng thuốc theo quy định pháp luật. Vậy, bác sĩ có được vừa kê đơn vừa bán thuốc cho người bệnh hay không? Trường hợp nào được phép cung cấp thuốc, trường hợp nào có thể bị xem là vi phạm?

1. Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có được bán thuốc không?

Khoản 11 Điều 7 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 quy định trong các hành vi bị nghiêm cấm hành vi: “Người hành nghề bán thuốc dưới mọi hình thức”, trừ hai trường hợp ngoại lệ là người hành nghề y học cổ truyền bán thuốc cổ truyền và người hành nghề có bài thuốc gia truyền đã được đăng ký theo quy định của pháp luật.

Từ quy định trên, có thể thấy:

Thứ nhất, việc cấm Người hành nghề bán thuốc “dưới mọi hình thức” bao gồm việc trực tiếp bán, thu tiền thuốc, cung cấp thuốc cho người bệnh kèm theo thu phí, hoặc cung cấp thuốc dưới danh nghĩa dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà thu tiền riêng cho phần thuốc.

Thứ hai, Chủ thể bị cấm là người hành nghề, tức người có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh như bác sĩ, y sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, không phụ thuộc vào việc họ thực hiện việc bán thuốc tại phòng khám của mình hay tại cơ sở khác.

Thứ ba, ngoại lệ chỉ áp dụng đối với y học cổ truyền và bài thuốc gia truyền đã đăng ký; ngoại lệ này không mở rộng cho thuốc hóa dược, sinh phẩm.

2. Bác sĩ được kê đơn thuốc nhưng phải tuân thủ điều kiện và quy định chuyên môn

Theo Điều 62 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, việc khám bệnh, chỉ định phương pháp chữa bệnh và kê đơn thuốc phải tuân thủ quy định chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận.

Người hành nghề được giao nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm khám bệnh, chỉ định phương pháp chữa bệnh và kê đơn thuốc kịp thời, chính xác, đồng thời chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Bên cạnh đó, Điều 63 Luật này quy định các nguyên tắc sử dụng thuốc trong điều trị, bao gồm:

– Chỉ định sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết, đúng mục đích, an toàn, hợp lý và hiệu quả.

– Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với chẩn đoán và tình trạng bệnh của người bệnh.

– Bảo quản, cấp phát và sử dụng thuốc đúng quy định.

– Khi kê đơn, phải ghi đầy đủ, rõ ràng thông tin về tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng và thời gian dùng thuốc theo quy định.

– Không kê đơn thực phẩm chức năng trong đơn thuốc.

Ngoài ra, việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú hiện được điều chỉnh bởi Thông tư số 26/2025/TT-BYT ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Theo đó, việc kê đơn phải phù hợp với các tài liệu chuyên môn được quy định, bao gồm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Bộ Y tế phê duyệt, hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Dược thư quốc gia Việt Nam hiện hành theo điều kiện áp dụng.

Đặc biệt, khoản 7 Điều 7 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 nghiêm cấm hành vi kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc chưa được cấp phép lưu hành theo quy định của pháp luật về dược trong khám bệnh, chữa bệnh.

Khoản 9 Điều 7 cũng nghiêm cấm hành vi kê đơn thuốc, chỉ định thực hiện các dịch vụ kỹ thuật, thiết bị y tế, gợi ý chuyển người bệnh tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác hoặc có hành vi khác nhằm trục lợi.

Do đó, quyền kê đơn thuốc không đồng nghĩa với quyền kinh doanh hoặc bán thuốc cho người bệnh.

3. Bác sĩ, phòng khám vi phạm có thể chịu trách nhiệm pháp lý như thế nào?

Về trách nhiệm hành chính, Nghị định số 90/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/5/2026, thay thế Nghị định số 117/2020/NĐ-CP) quy định xử phạt người hành nghề tại Điều 38. Theo điểm b khoản 5 Điều 38, hành vi kê đơn thuốc, chỉ định sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hoặc hướng người bệnh đến dịch vụ, cơ sở khác nhằm trục lợi bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, dược là 100.000.000 đồng; đối với tổ chức, mức phạt tiền tối đa gấp hai lần mức phạt đối với cá nhân (khoản 4, khoản 5 Điều 4). Đối với hành vi bán thuốc, nếu cơ sở bán thuốc không đáp ứng điều kiện kinh doanh dược hoặc người bán không có chứng chỉ hành nghề dược thì còn bị xử phạt theo các quy định về dược tại cùng Nghị định, với các mức phạt riêng. Hành vi vi phạm nghiêm trọng có thể dẫn đến việc tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề có thời hạn theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

Về trách nhiệm khác, trường hợp việc bán thuốc gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng người bệnh, người vi phạm có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự năm 2015 tùy hành vi (như vi phạm quy định về hành nghề y, dược hoặc sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc) và phải bồi thường thiệt hại theo Bộ luật Dân sự năm 2015.

4. Kết luận

Bác sĩ được kê đơn nhưng không được bán thuốc dưới mọi hình thức, trừ hai trường hợp ngoại lệ là bán thuốc cổ truyền và bài thuốc gia truyền đã đăng. Hoạt động kê đơn phải tuân thủ quy định chuyên môn, không được kê đơn thuốc chưa được cấp phép lưu hành. Người bệnh có quyền tự mua thuốc tại cơ sở bán lẻ thuốc đủ điều kiện. Vi phạm bị xử phạt theo Điều 38 Nghị định số 90/2026/NĐ-CP, có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề và chịu trách nhiệm dân sự, hình sự tùy mức độ vi phạm.

 

 

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế – Kiểm toán | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác …

Tin tức liên quan