PHÁP LÝ KINH DOANH VÀ CHÍNH SÁCH THUẾ NGÀNH SẢN XUẤT HÓA CHẤT
Sản xuất, kinh doanh hóa chất (trừ hóa chất thuộc danh mục hóa chất, khoáng vật cấm) là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Từ ngày 01/01/2026, Luật Hóa chất 2025 có hiệu lực, hóa chất được quản lý theo ba nhóm: hóa chất có điều kiện (phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp), hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (phải có Giấy phép sản xuất do Bộ, cơ quan ngang Bộ cấp) và hóa chất cấm (chỉ được sản xuất trong trường hợp luật cho phép, Giấy phép có thời hạn 12 tháng). Chủ thể sản xuất hóa chất phải là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật; hộ kinh doanh, cá nhân không được sản xuất hóa chất. Tại thời điểm đăng ký kinh doanh không cần phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh.
Sau khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về nhà xưởng, kho chứa, công nghệ, người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất, Kế hoạch hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và được cấp Giấy chứng nhận/Giấy phép (đối với hóa chất thuộc danh mục) trước khi sản xuất. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề pháp lý khác như: Huấn luyện an toàn hóa chất, phân loại, ghi nhãn, phiếu an toàn hóa chất, khai báo xuất nhập khẩu, công bố thông tin hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, khoảng cách an toàn, môi trường, phòng cháy chữa cháy, an toàn vệ sinh lao động, vận chuyển hàng nguy hiểm, khai thuế,… theo quy định.
Cơ sở pháp lý
– Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15);
– Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP sửa đổi Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (áp dụng từ 01/7/2026 đến hết 28/02/2027);
– Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
– Luật Hóa chất 2025 (Luật số 69/2025/QH15), hiệu lực từ 01/01/2026;
– Nghị định 24/2026/NĐ-CP quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất;
– Nghị định 25/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
– Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa (thay thế Nghị định 113/2017/NĐ-CP và Nghị định 82/2022/NĐ-CP);
– Thông tư 01/2026/TT-BCT, Thông tư 02/2026/TT-BCT hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất;
– Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp;
– Luật Bảo vệ môi trường 2020; Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015; Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
– Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp; Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
– Luật Thuế GTGT 2024; Luật Thuế TNDN 2025; Nghị quyết 198/2025/QH15; Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP; Nghị quyết 43/2026/QH16, Nghị định 398/2026/NĐ-CP; Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Giải thích từ ngữ
– Hóa chất là chất, hỗn hợp chất tự nhiên hoặc được con người khai thác, tạo ra.[1]
– Hóa chất nguy hiểm là hóa chất gây hại cho con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường…[2]
– Sản xuất hóa chất gồm việc tạo ra hóa chất thông qua quá trình hóa học, quá trình công nghệ sinh học…[3]
– An toàn hóa chất là việc áp dụng quy định, biện pháp nhằm mục tiêu không xảy ra ảnh hưởng tiêu cực đối với con người…[4]
– Sự cố hóa chất là tình trạng cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho con người…[5]
– Hóa chất có điều kiện gồm chất và hỗn hợp chất nguy hiểm thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện do Chính phủ ban hành.[6]
– Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt gồm chất và hỗn hợp chất nguy hiểm thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt do Chính phủ ban hành, gồm: hóa chất thuộc đối tượng kiểm soát để thực thi điều ước quốc tế về hóa chất mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hóa chất có khả năng gây hại đến quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội, con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường.[7]
– Hóa chất cấm là hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định của Luật Đầu tư.[8]
I. ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÀNH SẢN XUẤT HÓA CHẤT
1. Đăng ký kinh doanh đối với ngành sản xuất hóa chất
1.1. Thủ tục đăng ký kinh doanh
Từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 28/02/2027, ngành “Sản xuất, kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất thuộc danh mục hóa chất, khoáng vật cấm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (bao gồm cả dịch vụ tồn trữ hóa chất; hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất)” là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.[9]
Về chủ thể, Luật Hóa chất 2025 và Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định:
“1. Tổ chức sản xuất hóa chất phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Được thành lập theo quy định của pháp luật; …”[10]
“1. Tổ chức sản xuất hóa chất là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.”[11]
Như vậy: chủ thể sản xuất hóa chất là tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật). Hộ kinh doanh và cá nhân không phải là tổ chức nên không được sản xuất hóa chất. Thủ tục đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của luật về doanh nghiệp. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao đối với doanh nghiệp có địa chỉ trong khu công nghệ cao.[12]
Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy hóa chất, ngoài thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư còn phải thực hiện thủ tục đầu tư (chấp thuận chủ trương đầu tư/đăng ký đầu tư nếu thuộc diện), thủ tục môi trường, xây dựng, phòng cháy chữa cháy theo quy định. Chủ đầu tư dự án hóa chất phải áp dụng nguyên tắc hóa học xanh; báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật phải nêu việc tuân thủ quy chuẩn và an toàn hóa chất.[13]
1.2. Mã ngành nghề kinh doanh
Căn cứ theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, tùy loại hóa chất sản xuất, doanh nghiệp có thể đăng ký các mã ngành sau:
2011: Sản xuất hóa chất cơ bản
Nhóm này gồm: Sản xuất các hóa chất sử dụng các quá trình cơ bản như cracking nhiệt và chưng cất; sản phẩm của các quá trình này thường là các nguyên tố hóa học riêng biệt hoặc các hợp chất hóa học riêng biệt đã được xác định về mặt hóa học. Nhóm 2011 gồm các mã cấp 5:
– 20111: Sản xuất khí công nghiệp (khí hóa lỏng hoặc khí nén vô cơ dùng trong công nghiệp, y tế; khí trơ; khí cacbonic…);
– 20112: Sản xuất chất nhuộm và chất màu (chất nhuộm và chất màu từ bất kỳ nguồn nào ở dạng cơ bản hoặc dạng cô đặc…);
– 20113: Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản khác (các nguyên tố hóa học, axit vô cơ, kiềm, dung dịch kiềm và các bazơ vô cơ khác, hợp chất vô cơ khác…);
– 20114: Sản xuất hóa chất hữu cơ cơ bản khác (hydrocarbon mạch vòng, mạch thẳng; rượu, axit hữu cơ, este và các dẫn xuất hữu cơ cơ bản khác…);
– 20119: Sản xuất hóa chất cơ bản khác.
Loại trừ: Sản xuất phân bón và hợp chất nitơ được phân vào nhóm 2012 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ); sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh được phân vào nhóm 2013; sản xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp được phân vào nhóm 2021.
2029 – 20290: Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu (đối với các sản phẩm hóa chất pha chế, hỗn hợp như keo, chất kết dính, chất phụ gia, chất xúc tác, chất chống cháy, chất tẩy kim loại, hóa chất thí nghiệm…).
Lưu ý: Khi đăng ký, doanh nghiệp ghi chi tiết ngành nghề theo đúng tên ngành tại STT 28 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (ví dụ: “Sản xuất hóa chất có điều kiện”). Phần mô tả mã ngành nêu trên là tóm lược theo hệ thống ngành kinh tế; doanh nghiệp đối chiếu Phụ lục II Quyết định 36/2025/QĐ-TTg để chọn đúng mã cấp 5 với sản phẩm thực tế.
2. Điều kiện kinh doanh đối với ngành sản xuất hóa chất
2.1. Điều kiện chung đối với mọi tổ chức sản xuất hóa chất
Theo khoản 1 Điều 10 Luật Hóa chất 2025:[14]
“1. Tổ chức sản xuất hóa chất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Có đầy đủ tài liệu pháp lý, tài liệu an toàn, cơ sở vật chất – kỹ thuật, năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu để thực hiện hoạt động sản xuất hóa chất;
c) Đáp ứng quy định tại Điều 33 và Điều 35 của Luật này;
d) Tổ chức sản xuất hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện, Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, Giấy phép sản xuất hóa chất cấm…”
Điều 4 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết điều kiện chung về bảo đảm an toàn trong sản xuất hóa chất:[15]
“Điều 4. Điều kiện chung về đảm bảo an toàn trong sản xuất hóa chất
Tổ chức sản xuất hóa chất là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
Nhà xưởng, kho chứa phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ hóa chất.
Nhà xưởng, kho chứa hóa chất phải có bảng nội quy về an toàn hóa chất, có biển báo nguy hiểm phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất. Các biển báo thể hiện các đặc tính nguy hiểm của hóa chất phải có các thông tin: Mã nhận dạng hóa chất; hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ. Hình đồ cảnh báo phải thể hiện đầy đủ các đặc tính nguy hiểm (nếu có).
Có Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được tổ chức ban hành theo quy định tại Điều 33, 34, 35, 36 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất và khối lượng hóa chất tồn trữ tại cơ sở.
Công nghệ sản xuất hóa chất phải đảm bảo giảm thiểu nguy cơ gây sự cố hóa chất, ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ.
Hóa chất trong kho phải được bảo quản theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, đảm bảo yêu cầu an toàn, thuận lợi cho công tác ứng phó sự cố hóa chất.
Năng lực chuyên môn
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất phải có trình độ chuyên môn phù hợp với quy mô và loại hình sản xuất hóa chất, nắm vững công nghệ, phương án và các biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất;
b) Các đối tượng quy định tại Điều 29 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP … tại cơ sở sản xuất phải được huấn luyện an toàn hóa chất.
Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động sản xuất hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP …”
2.2. Điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện
Đối với hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện (Phụ lục II Nghị định 24/2026/NĐ-CP), Điều 7 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định:[16]
“Điều 7. Điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện
Tổ chức sản xuất hóa chất có điều kiện là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
Nhà xưởng, kho chứa sản xuất hóa chất phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Nghị định này;
b) Phải có quy trình thao tác an toàn. Quy trình phải được niêm yết tại khu vực sản xuất hóa chất có điều kiện.
Công nghệ, đáp ứng quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định này.
Tồn trữ, bảo quản hóa chất
a) Hóa chất có điều kiện phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định này.
Năng lực chuyên môn
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất phải có bằng đại học trở lên về chuyên ngành hóa học;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định này.
Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động sản xuất hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP …”
2.3. Điều kiện sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và hóa chất cấm
Đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP), ngoài các yêu cầu về an toàn, Điều 11 Nghị định 26/2026/NĐ-CP bổ sung yêu cầu: “Có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt” (khoản 6) và “Chỉ được sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho các mục đích không bị cấm” (khoản 7).[17] Hoạt động đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải có lĩnh vực, loại hình, quy mô, thời hạn phù hợp với giấy phép và được kiểm soát về mục đích sử dụng; tổ chức sản xuất có nghĩa vụ kiểm soát nghiêm ngặt số lượng, phòng, chống thất thoát, sự cố hóa chất.[18]
Đối với hóa chất cấm, tổ chức, cá nhân không được thực hiện hoạt động hóa chất, trừ trường hợp tổ chức được phép sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, vận chuyển, tồn trữ theo mục đích quy định tại Luật Đầu tư, Luật Quản lý ngoại thương và luật khác có liên quan; tổ chức sản xuất hóa chất cấm phải lập sổ theo dõi, quản lý nghiêm ngặt số lượng.[19]
Như vậy, điều kiện sản xuất hóa chất phụ thuộc vào việc hóa chất đó có thuộc các danh mục tại Nghị định 24/2026/NĐ-CP hay không: (i) hóa chất không thuộc danh mục: đáp ứng điều kiện chung tại Điều 4 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, không phải xin Giấy chứng nhận; (ii) hóa chất có điều kiện: đáp ứng Điều 7 và phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện; (iii) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt: đáp ứng Điều 11 và phải có Giấy phép; (iv) hóa chất cấm: chỉ được sản xuất trong trường hợp luật cho phép và phải có Giấy phép.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép sản xuất hóa chất
3.1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện
– Cơ quan cấp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính hoặc nơi đặt cơ sở sản xuất.[20]
– Hồ sơ: Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện; bản vẽ mặt bằng nhà xưởng, kho chứa; thuyết minh quy trình sản xuất và quy trình thao tác an toàn; Kế hoạch hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; văn bằng của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất; chứng nhận huấn luyện an toàn hóa chất; phiếu an toàn hóa chất của hóa chất sản xuất.[21]
– Thời hạn giải quyết: Hồ sơ chưa đầy đủ được trả lại trong 03 ngày làm việc; trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định và cấp Giấy chứng nhận (trường hợp cơ sở sản xuất đặt tại tỉnh khác với trụ sở chính, thời hạn dài hơn do phải lấy ý kiến địa phương nơi đặt cơ sở).[22]
– Thời hạn Giấy chứng nhận: 05 năm kể từ ngày cấp.[23]
– Cấp lại: khi Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng, có sai sót hoặc thay đổi thông tin đăng ký thành lập; thời hạn cấp lại 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.[24]
3.2. Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
– Cơ quan cấp: Bộ Công Thương (đối với hóa chất thuộc phạm vi quản lý) tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp Giấy phép.[25]
– Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.[26]
– Thời hạn Giấy phép: 05 năm kể từ ngày cấp.[27]
3.3. Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
Giấy phép sản xuất hóa chất cấm do cơ quan, người có thẩm quyền cấp và có thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp.[28]
II. THUẾ ĐỐI VỚI NGÀNH SẢN XUẤT HÓA CHẤT
1. Đối với doanh nghiệp
1.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong đó, tùy theo mức doanh thu trong năm mà doanh nghiệp sẽ chịu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khác nhau:
– Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng;[29]
– Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng;[30]
– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 50 tỷ đồng.[31]
Một số chính sách ưu đãi thuế TNDN:
Chính sách miễn thuế TNDN 03 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới[32]
https://thuvienso.org.vn/viewer.php?fileId=MWU5dzE0enBMMzRSdmxISkMwTmN5UV9tcWFTanlIZnhzTHI2MWZsQTBQRUU%3D
Chính sách miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống[33]
https://thuvienso.org.vn/viewer.php?fileId=MTlJOTBwbFQ2N0VLRGlOTXdVU2FkUUhzaFROOVhYQTlBWVJkV29rY05wOWM%3D
Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với doanh nghiệp, tổ chức có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng[34]
https://thuvienso.org.vn/viewer.php?fileId=MTRPVlJfdlZIQkEwS3FRb3Yza2RuWTVlbnI2LUFYZHpncmRlN3NET0gyaEU%3D
1.2. Thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT):
– Hóa chất bán trong nước áp dụng thuế suất 10%.[35]
– Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, hàng hóa đang áp dụng thuế suất 10% được giảm còn 8%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ tại Phụ lục I, II, III Nghị định 174/2025/NĐ-CP.[36] Theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, sản phẩm hóa chất không còn thuộc nhóm bị loại trừ như giai đoạn trước, do đó hóa chất thuộc diện được áp dụng thuế suất 8%, trừ trường hợp sản phẩm có tên tại các Phụ lục nêu trên (ví dụ sản phẩm khai khoáng, sản phẩm kim loại). Doanh nghiệp đối chiếu mã HS của từng sản phẩm trước khi xuất hóa đơn.
– Hóa chất xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan.[37]
2. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Không áp dụng. Tổ chức sản xuất hóa chất phải là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật,[38] do đó hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không được sản xuất hóa chất và không phát sinh chính sách thuế đối với hộ kinh doanh trong ngành này.
III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Duy trì điều kiện sản xuất và thời hạn Giấy chứng nhận, Giấy phép
Tổ chức hoạt động hóa chất phải duy trì điều kiện bảo đảm an toàn, an ninh hóa chất trong suốt quá trình hoạt động; định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định máy móc, thiết bị, hệ thống an toàn, hệ thống xử lý chất thải và phương tiện.[39] Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện, Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có thời hạn 05 năm, Giấy phép sản xuất hóa chất cấm có thời hạn 12 tháng;[40] doanh nghiệp cần theo dõi để nộp hồ sơ cấp mới trước khi hết hạn, và làm thủ tục cấp lại khi thay đổi thông tin đăng ký thành lập.[41]
Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép theo quy định trước ngày 17/01/2026 (Nghị định 113/2017/NĐ-CP, Nghị định 82/2022/NĐ-CP) được tiếp tục sử dụng đến khi hết hạn hoặc đến hết ngày 31/12/2027 tùy trường hợp theo quy định chuyển tiếp của Nghị định 26/2026/NĐ-CP.[42]
2. Kế hoạch hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
– Cơ sở sản xuất phải có Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất do tổ chức tự ban hành;[43] hóa chất phải xây dựng Kế hoạch được quy định tại Phụ lục IV Nghị định 24/2026/NĐ-CP; nội dung, trình tự thẩm định, phê duyệt theo Điều 33 đến Điều 36 Nghị định 25/2026/NĐ-CP và Thông tư 02/2026/TT-BCT.[44]
– Cục Hóa chất (Bộ Công Thương) thẩm định, phê duyệt Kế hoạch đối với các cơ sở thuộc điểm a khoản 2 Điều 33 Nghị định 25/2026/NĐ-CP.[45]
– Doanh nghiệp phải tổ chức thực hiện Kế hoạch, Biện pháp, trong đó có diễn tập ứng phó sự cố; hồ sơ diễn tập được cập nhật lên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất và lưu giữ tối thiểu 03 năm.[46]
– Trang bị đầy đủ trang thiết bị, nhân lực ứng phó sự cố phù hợp với đặc tính nguy hiểm và khối lượng hóa chất tồn trữ.[47]
3. Người chịu trách nhiệm chuyên môn và huấn luyện an toàn hóa chất
– Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất hóa chất có điều kiện phải có bằng đại học trở lên về chuyên ngành hóa học; khi thay người phụ trách, doanh nghiệp phải bảo đảm người thay thế đáp ứng tiêu chuẩn này.[48]
– Người quản lý, người chịu trách nhiệm chuyên môn và người lao động trực tiếp tiếp xúc hóa chất phải được huấn luyện an toàn về chuyên ngành hóa chất theo đối tượng quy định tại Điều 29 Nghị định 25/2026/NĐ-CP; lưu giữ hồ sơ, chứng nhận huấn luyện để xuất trình khi kiểm tra.[49]
– Người lao động liên quan phải được trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp.[50]
4. Phân loại, ghi nhãn, bao bì và phiếu an toàn hóa chất
– Tổ chức sản xuất phải phân loại, ghi nhãn hóa chất trước khi đưa vào sử dụng, lưu thông; ghi nhãn theo pháp luật về nhãn hàng hóa và hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS).[51]
– Bao bì, thiết bị chứa và hoạt động đóng gói hóa chất phải bảo đảm yêu cầu an toàn theo quy định.[52]
– Lập phiếu an toàn hóa chất (SDS) đối với hóa chất nguy hiểm trước khi đưa ra lưu thông hoặc sử dụng; cung cấp phiếu an toàn hóa chất cho bên mua; cập nhật khi thay đổi thông tin hoặc phát hiện đặc tính nguy hiểm mới.[53]
5. Lưu trữ, cung cấp thông tin và khai báo hóa chất
– Lưu trữ thông tin về hóa chất nguy hiểm; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý và cập nhật lên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất theo quy định.[54]
– Hóa chất nhập khẩu (nguyên liệu) phải được khai báo qua Cổng thông tin một cửa quốc gia trước khi thông quan, trừ trường hợp được miễn khai báo.[55] Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt thực hiện theo Điều 10, Điều 14 Nghị định 26/2026/NĐ-CP; giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cấp theo từng hóa đơn, có hiệu lực 06 tháng.[56]
– Bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải lập phiếu kiểm soát mua, bán theo từng lần giao hàng và chỉ bán cho tổ chức có giấy phép kinh doanh hoặc người sử dụng đã công bố loại hóa chất, mục đích sử dụng trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành.[57]
5. Công bố thông tin hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa
Trường hợp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa có chứa hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục phải công bố, doanh nghiệp phải công bố thông tin về tên, đặc tính nguy hiểm và hàm lượng hóa chất nguy hiểm trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông và thể hiện trên nhãn hàng hóa; sản phẩm đang lưu thông phải hoàn thành công bố trước ngày 01/3/2026.[58]
6. Khoảng cách an toàn
Công trình hóa chất phải đáp ứng khoảng cách an toàn tối thiểu tới khu dân cư, công trình công cộng, công trình quốc phòng, an ninh, di tích, khu bảo tồn, nguồn nước sinh hoạt theo quy chuẩn kỹ thuật; trong phạm vi khoảng cách an toàn không được xây dựng nhà ở hoặc công trình khác (trừ công trình chuyên dụng theo quy định). Đối với công trình hiện hữu chưa bảo đảm khoảng cách, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành lộ trình xử lý.[59]
7. Quảng cáo hóa chất
Việc quảng cáo hóa chất phải tuân thủ quy định tại Luật Hóa chất 2025 và pháp luật về quảng cáo; nội dung quảng cáo phải phù hợp với đặc tính, công dụng của hóa chất.[60]
8. Bảo vệ môi trường và an toàn cho cộng đồng
– Tùy quy mô, công suất, dự án sản xuất hóa chất phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường trước khi vận hành; sản xuất hóa chất thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.[61]
– Chủ nguồn thải phải phân loại, lưu giữ chất thải nguy hại và chuyển giao cho đơn vị có giấy phép môi trường về xử lý chất thải nguy hại.[62]
– Thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường, an toàn cho cộng đồng nơi có cơ sở hoạt động hóa chất và công khai thông tin về an toàn hóa chất.[63]
9. Phòng cháy, chữa cháy, an toàn vệ sinh lao động và vận chuyển
– Cơ sở sản xuất, kho chứa hóa chất thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phải bảo đảm điều kiện phòng cháy, chữa cháy và mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.[64]
– Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; quan trắc môi trường lao động; khám sức khỏe định kỳ và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động tiếp xúc hóa chất; kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.[65]
– Vận chuyển hóa chất nguy hiểm phải thực hiện theo quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (phương tiện, biểu trưng, người điều khiển, người áp tải được huấn luyện, giấy phép vận chuyển đối với hàng nguy hiểm thuộc diện).[66]
IV. MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG PHÁT SINH
[Đang cập nhật]
Cơ sở pháp lý
[1]Khoản 1 Điều 2 Luật Hóa chất 2025;
[2]Khoản 4 Điều 2 Luật Hóa chất 2025;
[3]Khoản 17 Điều 2 Luật Hóa chất 2025;
[4]Khoản 22 Điều 2 Luật Hóa chất 2025;
[5]Khoản 24 Điều 2 Luật Hóa chất 2025;
[6]Điểm a khoản 1 Điều 9 Luật Hóa chất 2025; Phụ lục II Nghị định 24/2026/NĐ-CP;
[7]Điểm a khoản 2 Điều 9 Luật Hóa chất 2025; Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP;
[8]Điểm a khoản 3 Điều 9 Luật Hóa chất 2025;
[9]STT 28 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025 được sửa đổi bởi Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP;
[10]Điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Hóa chất 2025;
[11]Khoản 1 Điều 4 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
[12]Khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
[13]Điều 5 Luật Hóa chất 2025;
[14]Khoản 1 Điều 10 Luật Hóa chất 2025;
[15]Điều 4 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
[16]Điều 7 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
[17]Khoản 6, khoản 7 Điều 11 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
[18]Điểm b, điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Hóa chất 2025;
[19]Điểm b, c, d khoản 3 Điều 9 Luật Hóa chất 2025;
[20]Khoản 2 Điều 10 Luật Hóa chất 2025; khoản 4 Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
[21]Khoản 1 Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
[22]Điểm b, điểm c khoản 5 Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
[23]Khoản 2 Điều 10 Luật Hóa chất 2025; điểm e khoản 5 Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
[24]Khoản 6 Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
[25]Khoản 3 Điều 10 Luật Hóa chất 2025; khoản 4 Điều 13 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
[26]Điểm c khoản 5 Điều 13 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
[27]Khoản 3 Điều 10 Luật Hóa chất 2025; điểm d khoản 5 Điều 13 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
[28]Khoản 4 Điều 10 Luật Hóa chất 2025;
[29]Khoản 2 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[30]Khoản 3 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[31]Khoản 1 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[32]Khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15; Nghị định 20/2026/NĐ-CP;
[33]Nghị định 320/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP;
[34]Nghị quyết 43/2026/QH16; Nghị định 398/2026/NĐ-CP;
[35]Khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (Luật số 48/2024/QH15);
[36]Nghị quyết 204/2025/QH15; Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP;
[37]Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
[38]Điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Hóa chất 2025; khoản 1 Điều 4 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
[39]Điều 34 Luật Hóa chất 2025;
[40]Khoản 2, 3, 4 Điều 10 Luật Hóa chất 2025;
[41]Khoản 6 Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
[42]Quy định chuyển tiếp Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
[43]Khoản 4 Điều 4 Nghị định 26/2026/NĐ-CP; Điều 37, Điều 38 Luật Hóa chất 2025;
[44]Phụ lục IV Nghị định 24/2026/NĐ-CP; Điều 33 – Điều 36 Nghị định 25/2026/NĐ-CP; Thông tư 02/2026/TT-BCT;
[45]Thông tư 02/2026/TT-BCT;
[46]Điều 39 Luật Hóa chất 2025; Thông tư 02/2026/TT-BCT;
[47]Khoản 5 Điều 4 Nghị định 26/2026/NĐ-CP; Điều 40 Luật Hóa chất 2025;
[48]Điểm a khoản 5 Điều 7 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
[49]Điều 36 Luật Hóa chất 2025; điểm b khoản 8 Điều 4 Nghị định 26/2026/NĐ-CP; Điều 29 Nghị định 25/2026/NĐ-CP;
[50]Điều 33 Luật Hóa chất 2025;
[51]Điều 23 Luật Hóa chất 2025;
[52]Điều 24 Luật Hóa chất 2025;
[53]Điều 25 Luật Hóa chất 2025;
[54]Điều 27, Điều 28, Điều 29 Luật Hóa chất 2025;
[55]Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
[56]Điều 12 Luật Hóa chất 2025; Điều 10, Điều 14 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
[57]Điều 17 Luật Hóa chất 2025;
[58]Điều 31, Điều 32 Luật Hóa chất 2025; Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
[59]Điều 35 Luật Hóa chất 2025;
[60]Điều 30 Luật Hóa chất 2025;
[61]Điều 30, Điều 39, Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 2020;
[62]Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường 2020;
[63]Điều 43, Điều 44, Điều 45 Luật Hóa chất 2025;
[64]Phụ lục II, Phụ lục VII Nghị định 105/2025/NĐ-CP;
[65]Điều 14, Điều 18, Điều 21, Điều 31 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015;
[66]Nghị định 161/2024/NĐ-CP quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
[67]Điều 31 Nghị định 275/2026/NĐ-CP;
KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:
[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng – Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.
[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.
[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com
[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:
Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế – Kiểm toán | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác …