PHÁP LÝ KINH DOANH VÀ CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI NGÀNH KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Kiểm định chất lượng giáo dục là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025. Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 28/02/2027, ngành này đã được cắt giảm khỏi Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP. Từ ngày 17/9/2026, Nghị định 361/2026/NĐ-CP chuyển hoạt động kiểm định từ cơ chế cấp phép sang cơ chế công khai thông tin, cập nhật dữ liệu: tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục Việt Nam được hoạt động kể từ thời điểm hoàn thành việc công khai thông tin, cập nhật dữ liệu theo quy định. Chủ thể phải là tổ chức có tư cách pháp nhân; hộ kinh doanh, cá nhân, doanh nghiệp tư nhân không đáp ứng điều kiện về chủ thể. Tại thời điểm đăng ký kinh doanh không cần phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh.
Sau khi thành lập, tổ chức kiểm định phải đáp ứng các yêu cầu về quản trị độc lập, nhân sự, kiểm định viên, hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ, nguồn lực và hoàn thành việc công khai thông tin trước khi hoạt động. Trong quá trình hoạt động, tổ chức kiểm định cần lưu ý các vấn đề pháp lý khác như: Cập nhật thông tin trong 05 ngày làm việc khi có thay đổi, tự đánh giá hằng năm, bảo đảm tính độc lập, kiểm soát xung đột lợi ích, lưu trữ hồ sơ, đình chỉ, chấm dứt hoạt động, khai thuế,… theo quy định.
Cơ sở pháp lý
– Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15); Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP sửa đổi Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (áp dụng từ 01/7/2026 đến hết 28/02/2027);
– Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
– Luật Giáo dục 2019 (sửa đổi, bổ sung); Luật Giáo dục đại học 2025 (Luật số 125/2025/QH15), hiệu lực từ 01/01/2026; Luật Giáo dục nghề nghiệp;
– Nghị định 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng giáo dục (hiệu lực từ ngày ký);
– Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT quy định về kiểm định chất lượng đào tạo trình độ đại học và các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn, quy trình, chu kỳ kiểm định, kiểm định viên;
– Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp; Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
– Luật Thuế GTGT 2024; Luật Thuế TNDN 2025; Nghị quyết 198/2025/QH15; Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP; Nghị quyết 43/2026/QH16, Nghị định 398/2026/NĐ-CP.
Giải thích từ ngữ
– Hoạt động giáo dục đại học bao gồm cả hoạt động “đánh giá, kiểm định chất lượng”.[1]
– Đối tượng phải thực hiện kiểm định định kỳ bao gồm: “a) Cơ sở giáo dục đại học; b) Chương trình đào tạo thuộc các ngành đào tạo giáo viên, lĩnh vực sức khỏe, pháp luật; chương trình đào tạo thuộc các ngành, lĩnh vực khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.”[2]
– “Cơ sở đào tạo lựa chọn tổ chức kiểm định được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận hoạt động tại Việt Nam, áp dụng tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định theo quy định sau đây: a) Tổ chức kiểm định trong nước sử dụng bộ tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc công nhận; b) Tổ chức kiểm định nước ngoài sử dụng bộ tiêu chuẩn của nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.”[3]
– “Tổ chức kiểm định bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, tổ chức và tài chính theo quy định của pháp luật.”[4]
Như vậy, kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá cơ sở đào tạo, chương trình đào tạo theo bộ tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc công nhận, do tổ chức kiểm định độc lập thực hiện trên cơ sở hợp đồng với cơ sở đào tạo.
I. ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÀNH KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
1. Đăng ký kinh doanh đối với ngành kiểm định chất lượng giáo dục
1.1. Thủ tục đăng ký kinh doanh
Theo Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025, “Kiểm định chất lượng giáo dục” là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 28/02/2027, ngành này được cắt giảm khỏi Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.[5] Tuy nhiên, các yêu cầu bảo đảm hoạt động của tổ chức kiểm định vẫn được quy định tại Nghị định 361/2026/NĐ-CP.
Về chủ thể, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục Việt Nam (công lập hoặc tư thục) phải có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.[6]
Như vậy: chủ thể là tổ chức có tư cách pháp nhân, có thể thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân khác. Hộ kinh doanh, cá nhân không đáp ứng; doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân[7] nên cũng không đáp ứng điều kiện. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.[8]
1.2. Mã ngành nghề kinh doanh
Căn cứ theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục thuộc mã ngành:
8560: Dịch vụ hỗ trợ giáo dục (chi tiết: Kiểm định chất lượng giáo dục)
Nhóm này gồm các dịch vụ không phải dạy học mà hỗ trợ cho hệ thống hoặc quá trình giảng dạy, như: tư vấn giáo dục; dịch vụ đưa ra ý kiến hướng dẫn về giáo dục; dịch vụ đánh giá việc kiểm tra giáo dục; dịch vụ kiểm tra giáo dục; tổ chức các chương trình trao đổi sinh viên.
Loại trừ: Hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm về khoa học xã hội và nhân văn được phân vào nhóm 722.
Lưu ý: Doanh nghiệp đối chiếu Phụ lục II Quyết định 36/2025/QĐ-TTg để chọn đúng mã cấp 5 trong nhóm 856.
2. Điều kiện bảo đảm hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
2.1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục Việt Nam
Theo Điều 34 Nghị định 361/2026/NĐ-CP, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu sau:[9]
– Về pháp lý: Có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật;
– Về quản trị: Có cơ cấu quản trị bảo đảm tính độc lập, khách quan, minh bạch và cơ chế kiểm soát xung đột lợi ích;
– Về nhân sự: Có đội ngũ nhân sự, kiểm định viên đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;[10]
– Về hệ thống: Có hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ, quy trình giải quyết khiếu nại và nguồn lực phù hợp với phạm vi kiểm định;
– Về công khai thông tin: Trước khi hoạt động, công khai thông tin về cơ cấu quản trị, cơ chế kiểm soát xung đột lợi ích, danh sách nhân sự và kiểm định viên, phạm vi kiểm định, hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ, quy chế hoạt động; tổ chức được hoạt động “kể từ thời điểm hoàn thành việc công khai thông tin, cập nhật dữ liệu theo quy định”.
Như vậy, theo Nghị định 361/2026/NĐ-CP, tổ chức kiểm định không phải chờ văn bản cho phép hoạt động như trước đây mà được hoạt động ngay khi hoàn thành công khai thông tin, cập nhật dữ liệu; cơ quan nhà nước chuyển sang hậu kiểm thông qua đình chỉ, chấm dứt hoạt động.
2.2. Tổ chức kiểm định nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
Tổ chức kiểm định nước ngoài được hoạt động tại Việt Nam khi:[11]
– Được thành lập hợp pháp ở nước sở tại và được cơ quan có thẩm quyền hoặc mạng lưới quốc tế có uy tín công nhận;
– Có bộ tiêu chuẩn, quy trình kiểm định và cơ chế khiếu nại được công bố;
– Có ít nhất 05 năm hoạt động kiểm định hoặc đã thực hiện ít nhất 30 lượt đánh giá ngoài trong phạm vi tương ứng;
– Có kiểm định viên đáp ứng yêu cầu, cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam và công khai thông tin, cập nhật dữ liệu trước khi hoạt động tại Việt Nam.
Cơ sở đào tạo phải kiểm tra các điều kiện này trước khi ký hợp đồng và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn; Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố danh sách tổ chức đáp ứng nhưng việc công bố không phải là sự bảo đảm của Nhà nước về năng lực, uy tín của tổ chức.[12]
3. Thủ tục trước khi hoạt động
– Thành lập doanh nghiệp (hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân khác) theo quy định của pháp luật;
– Chuẩn bị bộ máy, kiểm định viên, quy chế hoạt động, hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ, quy trình giải quyết khiếu nại;
– Công khai thông tin, cập nhật dữ liệu theo quy định; tổ chức được hoạt động kể từ thời điểm hoàn thành việc công khai thông tin, cập nhật dữ liệu.[13]
II. THUẾ ĐỐI VỚI NGÀNH KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
1. Đối với doanh nghiệp
1.1. Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Tùy theo mức doanh thu trong năm mà doanh nghiệp sẽ chịu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khác nhau:
– Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng;[14]
– Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng;[15]
– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 50 tỷ đồng.[16]
Một số chính sách ưu đãi thuế TNDN:
Chính sách miễn thuế TNDN 03 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới[17]
https://thuvienso.org.vn/viewer.php?fileId=MWU5dzE0enBMMzRSdmxISkMwTmN5UV9tcWFTanlIZnhzTHI2MWZsQTBQRUU%3D
Chính sách miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống[18]
https://thuvienso.org.vn/viewer.php?fileId=MTlJOTBwbFQ2N0VLRGlOTXdVU2FkUUhzaFROOVhYQTlBWVJkV29rY05wOWM%3D
Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với doanh nghiệp, tổ chức có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng[19]
https://thuvienso.org.vn/viewer.php?fileId=MTRPVlJfdlZIQkEwS3FRb3Yza2RuWTVlbnI2LUFYZHpncmRlN3NET0gyaEU%3Dt
1.2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
– Dịch vụ kiểm định chất lượng giáo dục là dịch vụ đánh giá, không phải hoạt động dạy học, dạy nghề nên không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; áp dụng thuế suất 10%.[20]
– Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% được giảm còn 8%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ tại Phụ lục I, II, III Nghị định 174/2025/NĐ-CP; dịch vụ kiểm định chất lượng giáo dục không thuộc các nhóm loại trừ nên được áp dụng 8%.[21]
– Dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng.[22]
1.3. Thuế nhà thầu nước ngoài: Cơ sở đào tạo thuê tổ chức kiểm định nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu theo quy định.
2. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Không áp dụng. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục phải có tư cách pháp nhân,[23] do đó hộ kinh doanh, cá nhân không được hoạt động kiểm định và không phát sinh chính sách thuế đối với hộ kinh doanh trong ngành này. Cá nhân là kiểm định viên tham gia đoàn đánh giá nhận thù lao từ tổ chức kiểm định thì tổ chức có nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNGC
1. Cập nhật thông tin khi có thay đổi
Khi có thay đổi về thông tin đã công khai (nhân sự, kiểm định viên, phạm vi kiểm định, quy chế…), tổ chức kiểm định phải cập nhật “trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi” và trước khi thực hiện hoạt động có liên quan đến nội dung thay đổi.[24]
2. Tự đánh giá hằng năm
Tổ chức kiểm định phải thực hiện tự đánh giá hằng năm và công khai báo cáo tự đánh giá theo quy định.[25]
3. Bảo đảm tính độc lập, kiểm soát xung đột lợi ích
Tổ chức kiểm định phải bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, tổ chức và tài chính;[26] có cơ chế kiểm soát xung đột lợi ích và không sử dụng kiểm định viên có xung đột lợi ích hoặc không đủ tiêu chuẩn (đây là căn cứ bị đình chỉ hoạt động).[27]
4. Áp dụng tiêu chuẩn, quy trình kiểm định
Tổ chức kiểm định trong nước sử dụng bộ tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc công nhận; tuân thủ nội dung, quy trình, chu kỳ kiểm định, công khai kết quả kiểm định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.[28]
5. Lưu trữ hồ sơ, báo cáo
Tổ chức kiểm định phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ đánh giá, kết quả kiểm định; báo cáo, cung cấp thông tin cho Bộ Giáo dục và Đào tạo; chịu sự giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định và thẩm định kết quả kiểm định của cơ quan có thẩm quyền.[29]
6. Đình chỉ hoạt động kiểm định
Tổ chức kiểm định bị đình chỉ toàn bộ hoặc một phần hoạt động trong phạm vi tương ứng khi:[30]
– Không duy trì các yêu cầu bảo đảm hoạt động theo Điều 34;
– Không công khai hoặc cập nhật thông tin không chính xác, không đúng thời hạn;
– Thực hiện kiểm định ngoài phạm vi đã công khai;
– Có xung đột lợi ích hoặc sử dụng kiểm định viên không đủ tiêu chuẩn;
– Báo cáo, kết quả đánh giá không bảo đảm tin cậy;
– Không thực hiện yêu cầu khắc phục hoặc không lưu trữ hồ sơ theo quy định.
7. Chấm dứt hoạt động kiểm định
Tổ chức kiểm định bị chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hoạt động khi tự nguyện chấm dứt hoặc bị yêu cầu chấm dứt; không khắc phục được nguyên nhân bị đình chỉ trong thời hạn; không còn tư cách pháp nhân; vi phạm nghiêm trọng tính độc lập, liêm chính; làm giả thông tin, hồ sơ, kết quả kiểm định.[31]
IV. MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG PHÁT SINH
[Đang cập nhật]
Cơ sở pháp lý:
[1]Khoản 1 Điều 3 Luật Giáo dục đại học 2025;
[2]Khoản 1 Điều 36 Luật Giáo dục đại học 2025;
[3]Khoản 2 Điều 36 Luật Giáo dục đại học 2025;
[4]Khoản 3 Điều 36 Luật Giáo dục đại học 2025;
[5]Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025; Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP;
[6]Điều 34 Nghị định 361/2026/NĐ-CP;
[7]Khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020;
[8]Khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
[9]Điều 34 Nghị định 361/2026/NĐ-CP;
[10]Khoản 5 Điều 36 Luật Giáo dục đại học 2025;
[11]Điều 39 Nghị định 361/2026/NĐ-CP;
[12]Điều 39 Nghị định 361/2026/NĐ-CP;
[13]Điều 34 Nghị định 361/2026/NĐ-CP;
[14]Khoản 2 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[15]Khoản 3 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[16]Khoản 1 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
[17]Khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15; Nghị định 20/2026/NĐ-CP;
[18]Nghị định 320/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP;
[19]Nghị quyết 43/2026/QH16; Nghị định 398/2026/NĐ-CP;
[20]Điều 5, khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (Luật số 48/2024/QH15);
[21]Nghị quyết 204/2025/QH15; Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP;
[22]Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
[23]Điều 34 Nghị định 361/2026/NĐ-CP;
[24]Điều 34 Nghị định 361/2026/NĐ-CP;
[25]Điều 34 Nghị định 361/2026/NĐ-CP;
[26]Khoản 3 Điều 36 Luật Giáo dục đại học 2025;
[27]Điều 34, Điều 37 Nghị định 361/2026/NĐ-CP;
[28]Khoản 2, khoản 5 Điều 36 Luật Giáo dục đại học 2025; Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT;
[29]Khoản 5 Điều 36 Luật Giáo dục đại học 2025; Điều 37 Nghị định 361/2026/NĐ-CP;
[30]Điều 37 Nghị định 361/2026/NĐ-CP;
[31]Điều 38 Nghị định 361/2026/NĐ-CP;
KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:
[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng – Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.
[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.
[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com
[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:
Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế – Kiểm toán | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác …