07

Th11

PHÁP LÝ KINH DOANH VÀ CHÍNH SÁCH THUẾ NGÀNH KINH DOANH DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI

Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Chủ thể cung cấp dịch vụ mạng xã hội trong nước là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có ngành nghề phù hợp; hộ kinh doanh, cá nhân không thuộc chủ thể được cung cấp dịch vụ mạng xã hội. Mạng xã hội có lượng truy cập thường xuyên lớn phải có Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội; mạng xã hội có lượng truy cập thường xuyên thấp thực hiện thông báo và được cấp Giấy xác nhận thông báo. Tại thời điểm đăng ký kinh doanh không cần phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh.

Sau khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về tên miền, tổ chức bộ máy, nhân sự, kỹ thuật, quản lý nội dung và thực hiện thủ tục cấp Giấy phép/Giấy xác nhận thông báo tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề pháp lý khác như: Xác thực tài khoản, lưu trữ thông tin, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm, bảo vệ trẻ em, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, báo cáo, khấu trừ thuế cho người dùng, khai thuế,… theo quy định.

Cơ sở pháp lý

–    Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15); Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP sửa đổi Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (áp dụng từ 01/7/2026 đến hết 28/02/2027);

–    Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

–    Luật Viễn thông 2023; Luật An ninh mạng; Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026), Nghị định 356/2025/NĐ-CP;

–    Nghị định 147/2024/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (hiệu lực từ 25/12/2024), được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 116/2026/NĐ-CP;

–    Nghị quyết 18/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

–    Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin (hiệu lực từ 01/7/2026);

–    Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp; Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;

–    Luật Thuế GTGT 2024; Luật Thuế TNDN 2025; Luật Quản lý thuế 2025; Nghị quyết 198/2025/QH15; Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP; Nghị quyết 43/2026/QH16, Nghị định 398/2026/NĐ-CP.

Giải thích từ ngữ

–    Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin được thiết lập trên nền tảng trang thông tin điện tử hoặc ứng dụng trên mạng, cung cấp các dịch vụ, công cụ để người sử dụng đăng tải, trao đổi, tương tác, chia sẻ thông tin với nhau.[1]

–    Mạng xã hội có lượng truy cập thường xuyên lớn là mạng xã hội có từ 10.000 lượt truy cập trong 01 tháng trở lên, liên tục trong 06 tháng, hoặc có trên 1.000 người sử dụng thường xuyên trong tháng; mạng xã hội không đạt ngưỡng này là mạng xã hội có lượng truy cập thường xuyên thấp.[2]

I. ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÀNH DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI

1. Đăng ký kinh doanh đối với ngành dịch vụ mạng xã hội

1.1. Thủ tục đăng ký kinh doanh

Từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 28/02/2027, “Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội” là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.[3]

Về chủ thể, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội phải là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp.[4]

Như vậy: chủ thể cung cấp dịch vụ mạng xã hội trong nước là doanh nghiệp; hộ kinh doanh, cá nhân không phải doanh nghiệp nên không được cung cấp dịch vụ mạng xã hội (chỉ là người sử dụng dịch vụ). Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao đối với doanh nghiệp có địa chỉ trong khu công nghệ cao.[5]

Diễn đàn, ứng dụng cộng đồng, nền tảng chia sẻ video, ứng dụng hẹn hò… có chức năng cho người dùng tự đăng tải, chia sẻ, tương tác nội dung đều có thể được xác định là mạng xã hội, không phụ thuộc tên gọi. Mạng xã hội có chức năng đặt hàng trực tuyến còn phải tuân thủ quy định về thương mại điện tử.

1.2. Mã ngành nghề kinh doanh

Căn cứ theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, dịch vụ mạng xã hội thuộc ngành 63 (Hoạt động dịch vụ thông tin, cơ sở hạ tầng điện toán và xử lý dữ liệu). Doanh nghiệp thường đăng ký mã thuộc nhóm 631 (cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ, cổng thông tin, nền tảng trực tuyến) và ghi chi tiết: “Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội”.

Lưu ý: Doanh nghiệp đối chiếu Phụ lục II Quyết định 36/2025/QĐ-TTg để chọn đúng mã cấp 5; ghi chi tiết đúng tên ngành tại STT 74 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

2. Điều kiện kinh doanh đối với ngành dịch vụ mạng xã hội

2.1. Phân loại: Giấy phép hay Giấy xác nhận thông báo

–    Mạng xã hội có lượng truy cập thường xuyên lớn (từ 10.000 lượt truy cập/tháng trong 06 tháng liên tục hoặc trên 1.000 người sử dụng thường xuyên/tháng): phải có Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội;[6]

–    Mạng xã hội có lượng truy cập thường xuyên thấp: thực hiện thông báo và được cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội.[7]

–    Chỉ mạng xã hội đáp ứng điều kiện theo quy định mới được cung cấp chức năng phát trực tuyến (livestream) và dịch vụ có phát sinh doanh thu.[8]

2.2. Điều kiện cung cấp dịch vụ mạng xã hội

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội phải đáp ứng các điều kiện sau:[9]

–    Về chủ thể: Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam, có ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp;

–    Về tên miền: Trang mạng xã hội sử dụng tên miền “.vn” là tên miền chính; tên miền “.vn” phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép; tên miền, tên trang không trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên cơ quan báo chí;

–    Về tổ chức, nhân sự: Có bộ phận quản lý nội dung thông tin và bộ phận quản lý kỹ thuật; người chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin có quốc tịch Việt Nam; có trụ sở chính với địa chỉ, số điện thoại liên hệ được;

–    Về kỹ thuật: Có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin; lưu trữ thông tin tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP và nhật ký xử lý thông tin tối thiểu 02 năm; xác thực tài khoản người dùng bằng số điện thoại di động tại Việt Nam (hoặc số định danh cá nhân);

–    Về quản lý nội dung: Có Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ công khai, người dùng phải đồng ý mới được sử dụng dịch vụ; có nhân sự trực 24/7 để xử lý yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và khiếu nại của người dùng; có biện pháp bảo vệ trẻ em.

3. Thủ tục cấp Giấy phép, Giấy xác nhận thông báo

3.1. Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội

Từ ngày 08/4/2026, quy trình cấp Giấy phép được thực hiện như sau:[10]

–    Bước 1: Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử gửi văn bản thông báo cho mạng xã hội có lượng truy cập thường xuyên lớn;

–    Bước 2: Trong 60 ngày kể từ ngày nhận thông báo, doanh nghiệp được tiếp tục cung cấp dịch vụ và nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép (trực tiếp, bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia);

–    Bước 3: Trong 22 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục xem xét, cấp Giấy phép (Mẫu số 19) và gửi đoạn mã biểu tượng cấp phép qua thư điện tử; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do;

–    Bước 4: Doanh nghiệp gắn đoạn mã biểu tượng lên mạng xã hội và phần mô tả ứng dụng trên kho ứng dụng (nếu có).

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gồm đơn đề nghị, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đề án hoạt động, thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội theo quy định.[11]

3.2. Thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội

Doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội có lượng truy cập thường xuyên thấp gửi hồ sơ thông báo đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để được cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội.[12]

3.3. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép

Thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội được đơn giản hóa và phân cấp theo Nghị quyết 18/2026/NQ-CP (phân cấp áp dụng từ 01/6/2026).[13]

II. THUẾ ĐỐI VỚI NGÀNH DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI

1. Đối với doanh nghiệp

1.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Ttùy theo mức doanh thu trong năm mà doanh nghiệp sẽ chịu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khác nhau:

–    Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng;[14]

–    Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng;[15]

–    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 50 tỷ đồng.[16]

Một số chính sách ưu đãi thuế TNDN:

Chính sách miễn thuế TNDN 03 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới[17]

https://thuvienso.org.vn/viewer.php?fileId=MWU5dzE0enBMMzRSdmxISkMwTmN5UV9tcWFTanlIZnhzTHI2MWZsQTBQRUU%3D

Chính sách miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống[18]

https://thuvienso.org.vn/viewer.php?fileId=MTlJOTBwbFQ2N0VLRGlOTXdVU2FkUUhzaFROOVhYQTlBWVJkV29rY05wOWM%3D

Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với doanh nghiệp, tổ chức có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng[19]

https://thuvienso.org.vn/viewer.php?fileId=MTRPVlJfdlZIQkEwS3FRb3Yza2RuWTVlbnI2LUFYZHpncmRlN3NET0gyaEU%3Dt

1.2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT):

–    Doanh thu từ phí dịch vụ, quảng cáo trực tuyến, bán vật phẩm ảo, gói thành viên trên mạng xã hội áp dụng thuế suất 10%.[20]

–    Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% được giảm còn 8%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ tại Phụ lục I, II, III Nghị định 174/2025/NĐ-CP (trong đó có dịch vụ viễn thông). Nghị định 174/2025/NĐ-CP đã đưa dịch vụ công nghệ thông tin vào diện được giảm thuế, do đó dịch vụ mạng xã hội, quảng cáo trực tuyến được áp dụng 8% nếu không thuộc nhóm viễn thông có tên tại Phụ lục I.[21]

–    Dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam (ví dụ doanh thu quảng cáo từ nhà quảng cáo nước ngoài) áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.[22]

Nghĩa vụ khấu trừ thuế đối với người dùng kiếm tiền trên nền tảng: Doanh nghiệp chi trả thu nhập cho người sáng tạo nội dung, người livestream là cá nhân phải thực hiện khấu trừ, kê khai thuế thu nhập cá nhân theo quy định; trường hợp nền tảng có chức năng đặt hàng, thanh toán thì có nghĩa vụ khấu trừ, nộp thay thuế cho hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng.[23]

2. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Không áp dụng đối với hoạt động cung cấp dịch vụ mạng xã hội, do chủ thể cung cấp dịch vụ phải là doanh nghiệp.[24] Hộ kinh doanh, cá nhân chỉ là người sử dụng dịch vụ (bán hàng, quảng cáo, sáng tạo nội dung trên mạng xã hội) và thực hiện nghĩa vụ thuế theo chính sách thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh.

III.  MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG

1. Xác thực tài khoản người dùng

Doanh nghiệp phải xác thực tài khoản người dùng bằng số điện thoại di động tại Việt Nam; trường hợp người dùng không có số điện thoại thì xác thực bằng số định danh cá nhân. Tài khoản livestream có phát sinh hoạt động thương mại phải xác thực bằng số định danh cá nhân. Chỉ tài khoản đã xác thực mới được đăng tải thông tin, bình luận, livestream.[25]

2. Lưu trữ và cung cấp thông tin

Lưu trữ thông tin tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP và nhật ký xử lý thông tin tối thiểu 02 năm; cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.[26]

3. Ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm

Ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật trong thời hạn 24 giờ kể từ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; khóa tạm thời hoặc vĩnh viễn tài khoản, trang cộng đồng, nhóm vi phạm nghiêm trọng, nhiều lần theo yêu cầu.[27] Từ ngày 01/7/2026, chủ tài khoản, quản trị viên nhóm, kênh nội dung không thực hiện ngăn chặn, gỡ bỏ nội dung vi phạm khi có yêu cầu cũng bị xử phạt, và có thể bị áp dụng biện pháp buộc khóa tài khoản, trang, nhóm, kênh nội dung.[28]

4. Bảo vệ trẻ em

Người dưới 16 tuổi đăng ký tài khoản mạng xã hội phải do cha, mẹ hoặc người giám hộ đăng ký bằng thông tin của mình và chịu trách nhiệm giám sát; doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý thời gian sử dụng và nội dung phù hợp với trẻ em.[29]

5. Bảo vệ dữ liệu cá nhân

Mạng xã hội xử lý dữ liệu cá nhân của số lượng lớn chủ thể, bao gồm dữ liệu nhạy cảm (vị trí, lịch sử hoạt động trên mạng), nên phải lập, nộp hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, chỉ định bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân, thông báo vi phạm trong 72 giờ; không được thiết lập sự đồng ý mặc định khi thu thập dữ liệu người dùng.[30]

6. An ninh mạng, an toàn thông tin

Hệ thống phải bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng; lưu trữ dữ liệu người dùng Việt Nam và đặt máy chủ tại Việt Nam theo quy định.[31]

7. Báo cáo định kỳ, đột xuất

Doanh nghiệp thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động cung cấp dịch vụ, số lượng người dùng, tình hình xử lý thông tin vi phạm theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.[32]

8. Đình chỉ, thu hồi Giấy phép và xử phạt

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) theo dõi lượng truy cập, kiểm tra việc duy trì điều kiện và có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép, Giấy xác nhận theo quy định.[33] Vi phạm bị xử phạt theo Nghị định 174/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2026).[34]

IV. MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG PHÁT SINH

[Đang cập nhật]

 

Cơ sở pháp lý:

[1]Khoản 25 Điều 3 Nghị định 147/2024/NĐ-CP;

[2]Điểm a khoản 6 Điều 24 Nghị định 147/2024/NĐ-CP;

[3]STT 74 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025 được sửa đổi bởi Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP;

[4]Điểm a khoản 6 Điều 24, khoản 4 Điều 25 Nghị định 147/2024/NĐ-CP;

[5]Khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;

[6]Điểm a khoản 6 Điều 24 Nghị định 147/2024/NĐ-CP;

[7]Điểm a khoản 6 Điều 24 Nghị định 147/2024/NĐ-CP;

[8]Nghị định 147/2024/NĐ-CP;

[9]Điều 24, Điều 25 Nghị định 147/2024/NĐ-CP;

[10]Khoản 1 Điều 31 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 116/2026/NĐ-CP;

[11]Điều 29 Nghị định 147/2024/NĐ-CP;

[12]Điều 31 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 116/2026/NĐ-CP;

[13]Điều 32 Nghị định 147/2024/NĐ-CP; Phụ lục I Nghị quyết 18/2026/NQ-CP;

[14]Khoản 2 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

[15]Khoản 3 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

[16]Khoản 1 Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

[17]Khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15; Nghị định 20/2026/NĐ-CP;

[18]Nghị định 320/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP;

[19]Nghị quyết 43/2026/QH16; Nghị định 398/2026/NĐ-CP;

[20]Khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (Luật số 48/2024/QH15);

[21]Nghị quyết 204/2025/QH15; Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP;

[22]Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

[23]Luật Quản lý thuế 2025;

[24]Điểm a khoản 6 Điều 24 Nghị định 147/2024/NĐ-CP;

[25]Điều 35 Nghị định 147/2024/NĐ-CP;

[26]Điều 25 Nghị định 147/2024/NĐ-CP;

[27]Nghị định 147/2024/NĐ-CP;

[28]Nghị định 174/2026/NĐ-CP;

[29]Nghị định 147/2024/NĐ-CP;

[30]Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025; Nghị định 356/2025/NĐ-CP;

[31]Luật An ninh mạng; Nghị định 147/2024/NĐ-CP;

[32]Nghị định 147/2024/NĐ-CP;

[33]Điều 33 Nghị định 147/2024/NĐ-CP;

[34]Nghị định 174/2026/NĐ-CP;

 

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng –  Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0363.38.34.38 (Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: info.luat3s@gmail.com

[4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S:

Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế – Kiểm toán | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác …

Tin tức liên quan